Quyết định · UBND
Quyết định 49/2013/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin số trên môi trường mạng trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 31/12/2013
- Ngày có hiệu lực
- 10/01/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (9)
- 174/2013/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện (13/11/2013)
- 72/2013/NĐ-CP — Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng (15/07/2013)
- 23/2011/TT-BTTTT — Quy định về việc quản lý, vận hành, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước (11/08/2011)
- 06/2008/TTLT-BTTTT-BCA — Về bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin trong hoạt động bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin (28/11/2008)
- 64/2007/NĐ-CP — Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước (10/04/2007)
- 67/2006/QH11 — Công nghệ thông tin (29/06/2006)
- 51/2005/QH11 — Giao dịch điện tử (29/11/2005)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (21 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo đảm an toàn thông tin số trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. CBCC-VC chuyên trách CNTT Điều 5. Nguyên tắc chung về bảo đảm an toàn thông tin số Điều 6. Các hành vi nghiêm cấm Chương II — GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN SỐ Điều 7. Các giải pháp vận hành bảo đảm an toàn thông tin số Điều 8. Xây dựng quy chế bảo đảm an toàn thông tin nội bộ Điều 9. Quy trình phối hợp ứng cứu sự cố mạng bảo đảm an toàn thông tin số trên địa bàn tỉnh Chương III — TRÁCH NHIỆM ĐẢM BẢO AN TOÀN THÔNG TIN SỐ Điều 10. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân bên ngoài khi tham gia sử dụng hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước, để giao tiếp, cung cấp và trao đổi thông tin số với cơ quan nhà nước Điều 11. Trách nhiệm của CBCC-VC trong cơ quan nhà nước Điều 12. Trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Điều 13. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông Điều 14. Trách nhiệm của Sở Tài chính Điều 15. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư Chương IV — CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM AN TOÀN THÔNG TIN SỐ Điều 16. Thanh tra, kiểm tra Điều 17. Xử lý vi phạm Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 18. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.