Nghị định · Chính phủ
Nghị định 174/2013/NĐ-CP
Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 13/11/2013
- Ngày có hiệu lực
- 15/01/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (17)
- 02/2016/TT-BTTTT — Quy định kiểm tra tần số vô tuyến điện (01/02/2016)
- 46/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đội kiểm tra liên ngành văn hóa, thể thao, du lịch và phòng, chống tệ nạn xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Yên (25/10/2017)
- 44/2016/QĐ-UBND — Về việc bãi bỏ Quyết định số 35/2011/QĐ-UBND ngày 19/9/2011 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh Long An (13/09/2016)
- 28/2016/QĐ-UBND — Về việc ban hành quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Gia Lai (20/05/2016)
- 10/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, cung cấp, sử dụng trang thông tin điện tử trên mạng Internet trên địa bàn tỉnh Yên Bái (21/03/2016)
- 02/2016/TT-BTTTT — Quy định kiểm tra tần số vô tuyến điện (01/02/2016)
- 35/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (25/09/2015)
- 26/2015/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi Khoản 1, Điều 4 Quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và trò chơi điện tử trên mạng trên địa bàn tỉnh Gia Lai ban hành kèm theo Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai (24/09/2015)
- 23/2015/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet công cộng, trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Lào Cai (29/05/2015)
- 05/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trang thông tin điện tử và mạng xã hội trên địa bàn tỉnh Lào Cai (29/01/2015)
- 42/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng dành cho các cơ quan nhà nước tại Thành phố Hồ Chí Minh. (26/11/2014)
- 73/2014/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội (26/09/2014)
- 11/2014/QĐ-UBND — Ban hành quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và trò chơi điện tử trên mạng trên địa bàn tỉnh Gia Lai (18/07/2014)
- 26/2014/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 56/2009/QĐ-UBND ngày 27/3/2009 của UBND thành phố Hà Nội về quản lý, xây dựng công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng chung và cải tạo, sắp xếp lại các đường dây, cáp đi nổi trên địa bàn thành phố Hà Nội (23/06/2014)
- 1111/2014/QĐ-UBND — Ban hành quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (02/06/2014)
- 02/2014/QĐ-UBND — Về việc bổ sung, sửa đổi một số điều Quyết định số 114/2009/QĐ-UBND ngày 13/11/2009 của UBND thành phố Hà Nội về quản lý, cấp phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động (trạm BTS) trên địa bàn thành phố Hà Nội (16/01/2014)
- 49/2013/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin số trên môi trường mạng trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang (31/12/2013)
Thay thế / bãi bỏ (9)
- 77/2012/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác (05/10/2012)
- 106/2011/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15 tháng 02 năm 2007 quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số (23/11/2011)
- 83/2011/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực viễn thông (20/09/2011)
- 58/2011/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính (08/07/2011)
- 51/2011/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tần số vô tuyến điện (27/06/2011)
- 28/2009/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin điện tử trên internet (20/03/2009)
- 90/2008/NĐ-CP — Về chống thư rác (13/08/2008)
- 63/2007/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực công nghệ thông tin (10/04/2007)
- 26/2007/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số (15/02/2007)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 15/2012/QH13 — Xử lý vi phạm hành chính (20/06/2012)
- 49/2010/QH12 — Bưu chính (17/06/2010)
- 41/2009/QH12 — Viễn thông (23/11/2009)
- 42/2009/QH12 — Tần số vô tuyến điện (23/11/2009)
- 67/2006/QH11 — Công nghệ thông tin (29/06/2006)
- 51/2005/QH11 — Giao dịch điện tử (29/11/2005)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (103 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức
Chương II — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BƯU CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Điều 3. Vi phạm các quy định về giấy phép bưu chính
Điều 4. Vi phạm các quy định về thông báo hoạt động bưu chính
Điều 5. Vi phạm các quy định về hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính
Điều 6. Vi phạm các quy định về cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính
Điều 7. Vi phạm các quy định về vật phẩm, hàng hóa không được gửi, chấp nhận, vận chuyển qua mạng bưu chính
Điều 8. Vi phạm các quy định về bảo đảm an toàn, an ninh trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính
Điều 9. Vi phạm các quy định về thay đổi họ tên, địa chỉ người nhận; chuyển tiếp, chuyển hoàn, rút lại bưu gửi; bưu gửi không có người nhận
Điều 10. Vi phạm các quy định về mạng bưu chính công cộng
Điều 11. Vi phạm các quy định về chất lượng, giá cước dịch vụ bưu chính
Điều 12. Vi phạm các quy định về tem bưu chính
Chương III — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC VIỄN THÔNG, INTERNET, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Mục 1 — HÀNH VI VI PHẠM VỀ GIẤY PHÉP VIỄN THÔNG
Điều 13. Vi phạm các quy định về giấy phép viễn thông
Điều 14. Vi phạm các quy định về công bố, thay đổi nội dung trong giấy phép
Điều 15. Vi phạm các quy định về thực hiện giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng
Điều 16. Vi phạm các quy định về thực hiện giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông
Điều 17. Vi phạm các quy định về thực hiện giấy phép lắp đặt cáp viễn thông trên biển
Mục 2 — HÀNH VI VI PHẠM VỀ KINH DOANH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
Điều 19. Vi phạm các quy định về sử dụng dịch vụ viễn thông và thuê bao viễn thông
Điều 20. Vi phạm các quy định về sở hữu trong kinh doanh dịch vụ viễn thông
Điều 21. Vi phạm các quy định về cạnh tranh trong kinh doanh dịch vụ viễn thông
Điều 22. Vi phạm các quy định về giải quyết tranh chấp trong kinh doanh dịch vụ viễn thông
Mục 3 — HÀNH VI VI PHẠM VỀ THIẾT LẬP MẠNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
Điều 23. Vi phạm các quy định về thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông
Điều 24. Vi phạm các quy định về cung cấp dịch vụ viễn thông công ích
Điều 25. Vi phạm các quy định về ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông
Điều 26. Vi phạm các quy định về liên lạc nghiệp vụ
Điều 27. Vi phạm các quy định về dịch vụ trợ giúp tra cứu số thuê bao điện thoại cố định
Điều 28. Vi phạm các quy định về dịch vụ viễn thông khẩn cấp và báo hỏng số thuê bao điện thoại cố định
Điều 29. Vi phạm các quy định về đổi số thuê bao viễn thông
Điều 30. Vi phạm các quy định về đăng ký, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao
Điều 31. Vi phạm các quy định về lập hóa đơn, doanh thu giá cước và thanh toán cước viễn thông
Điều 32. Vi phạm các quy định về điểm truy nhập Internet công cộng
Mục 4 — HÀNH VI VI PHẠM VỀ KẾT NỐI, CHIA SẺ CƠ SỞ HẠ TẦNG, CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG
Điều 33. Vi phạm các quy định về kết nối mạng viễn thông công cộng
Điều 34. Vi phạm các quy định về kết nối mạng viễn thông dùng riêng
Điều 35. Vi phạm các quy định về chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông
Điều 36. Vi phạm các quy định về lập và thực hiện quy hoạch công trình viễn thông thụ động
Điều 37. Vi phạm các quy định về thiết kế, xây dựng, sử dụng công trình viễn thông
Điều 38. Vi phạm các quy định về sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Điều 39. Vi phạm các quy định về đảm bảo an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông
Mục 5 — HÀNH VI VI PHẠM VỀ TÀI NGUYÊN VIỄN THÔNG, INTERNET
Điều 40. Vi phạm các quy định về phân bổ, sử dụng, hoàn trả kho số viễn thông
Điều 41. Vi phạm các quy định về sử dụng tên miền Internet
Điều 42. Vi phạm các quy định về đăng ký, cung cấp tên miền Internet
Điều 43. Vi phạm các quy định về đăng ký, sử dụng địa chỉ IP và số hiệu mạng
Điều 44. Vi phạm các quy định về chuyển nhượng, cho thuê kho số viễn thông, tài nguyên Internet
Điều 45. Vi phạm các quy định về đấu giá, thi tuyển quyền sử dụng kho số viễn thông, tài nguyên Internet
Mục 6 — HÀNH VI VI PHẠM VỀ CHẤT LƯỢNG VIỄN THÔNG
Điều 46. Vi phạm các quy định về chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, cấp giấy phép nhập khẩu
Điều 47. Vi phạm quy định về chất lượng mạng và dịch vụ viễn thông
Điều 48. Vi phạm quy định về kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện
Mục 7 — HÀNH VI VI PHẠM VỀ GIÁ CƯỚC, KHUYẾN MẠI TRONG VIỄN THÔNG
Điều 49. Vi phạm quy định về giá cước viễn thông
Điều 50. Vi phạm quy định về khuyến mại đối với dịch vụ viễn thông, hàng hóa viễn thông chuyên dung
Chương IV — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Mục 1 — HÀNH VI VI PHẠM VỀ CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Điều 51. Vi phạm các quy định về phát triển công nghiệp công nghệ thông tin
Điều 52. Vi phạm các quy định về cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin
Điều 53. Vi phạm các quy định về đầu tư, mua sắm trong lĩnh vực công nghệ thông tin
Điều 54. Vi phạm quy định về bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp và hỗ trợ người sử dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin
Mục 2 — HÀNH VI VI PHẠM VỀ GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ
Điều 55. Vi phạm các quy định về điều kiện hoạt động
Điều 56. Vi phạm các quy định về quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng
Điều 57. Vi phạm quy định về cung cấp dịch vụ chữ ký số và chứng thư số
Điều 58. Vi phạm quy định về sử dụng dịch vụ chữ ký số và chứng thư số
Điều 59. Vi phạm quy định về giấy phép sử dụng chứng thư số nước ngoài được chấp nhận tại Việt Nam
Điều 60. Vi phạm quy định liên quan tới thư điện tử, tin nhắn cung cấp thông tin về sản phẩm, dịch vụ
Điều 61. Vi phạm quy định về cung cấp dịch vụ thư điện tử, tin nhắn, dịch vụ nội dung qua tin nhắn
Điều 62. Vi phạm quy định về thu cước dịch vụ
Mục 3 — HÀNH VI VI PHẠM VỀ THÔNG TIN TRÊN MẠNG
Điều 63. Vi phạm quy định về giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội
Điều 64. Vi phạm quy định về trang thông tin điện tử, trang thông tin điện tử tổng hợp
Điều 65. Vi phạm các quy định về trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội
Điều 66. Vi phạm quy định về lưu trữ, cho thuê, truyền đưa, cung cấp, truy nhập, thu thập, xử lý, trao đổi và sử dụng thông tin
Điều 67. Vi phạm quy định về giấy phép, giấy chứng nhận đăng ký, quyết định phê duyệt nội dung kịch bản trò chơi điện tử trên mạng
Điều 68. Vi phạm quy định về cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng
Điều 69. Vi phạm quy định về điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
Điều 70. Vi phạm quy định về người chơi
Mục 4 — HÀNH VI VI PHẠM VỀ AN TOÀN, AN NINH
Điều 71. Vi phạm các quy định về đảm bảo an toàn thông tin và ứng cứu sự cố mạng
Điều 72. Vi phạm quy định về an toàn, an ninh trong giao dịch điện tử sử dụng chữ ký số, chứng thư số
Điều 73. Vi phạm quy định về cung cấp, sử dụng trái phép thông tin trên mạng
Điều 74. Vi phạm quy định về sử dụng mạng nhằm chiếm đoạt tài sản
Điều 75. Vi phạm quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn thông tin
Chương V — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Mục 1 — HÀNH VI VI PHẠM VỀ GIẤY PHÉP VÀ SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
Điều 76. Vi phạm quy định về giấy phép
Điều 77. Vi phạm quy định về sử dụng tần số, thiết bị vô tuyến điện
Điều 78. Vi phạm quy định về đấu giá quyền sử dụng tần số vô tuyến điện
Điều 79. Vi phạm quy định về thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện
Điều 80. Vi phạm các quy định về chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện
Điều 81. Vi phạm quy định về thuê, mượn thiết bị vô tuyến điện
Điều 82. Vi phạm quy định về sử dụng chung tần số vô tuyến điện
Điều 83. Vi phạm quy định về cung cấp, sử dụng thiết bị tần số vô tuyến điện không cần giấy phép
Điều 84. Vi phạm các quy định về chứng chỉ vô tuyến điện viên
Điều 85. Vi phạm các quy định về sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện trong trường hợp khẩn cấp
Điều 86. Vi phạm quy định về quy hoạch tần số vô tuyến điện
Mục 2 — HÀNH VI VI PHẠM VỀ CHẤT LƯỢNG PHÁT XẠ VÔ TUYẾN ĐIỆN, AN TOÀN BỨC XẠ VÔ TUYẾN ĐIỆN VÀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỬ
Điều 87. Vi phạm các quy định về chất lượng phát xạ vô tuyến điện
Điều 88. Vi phạm quy định về an toàn bức xạ vô tuyến điện
Điều 89. Vi phạm quy định về quản lý tương thích điện từ
Mục 3 — HÀNH VI VI PHẠM VỀ XỬ LÝ NHIỄU CÓ HẠI
Điều 90. Vi phạm quy định về gây nhiễu có hại
Mục 4 — HÀNH VI VI PHẠM VỀ ĐĂNG KÝ, PHỐI HỢP QUỐC TẾ VỀ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN, QUỸ ĐẠO VỆ TINH
Điều 91. Vi phạm quy định về đăng ký quốc tế về tần số vô tuyến điện, quỹ đạo vệ tinh
Điều 92. Vi phạm quy định về phối hợp quốc tế
Chương VI — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT
Điều 93. Vi phạm quy định về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, bồi thường thiệt hại trong cung ứng dịch vụ
Điều 94. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo
Chương VII — THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 95. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra
Điều 96. Thẩm quyền xử phạt của Ủy ban nhân dân các cấp trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện
Điều 97. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
Điều 98. Thẩm quyền của Bộ đội Biên phòng
Điều 99. Thẩm quyền của Cảnh sát biển
Điều 100. Thẩm quyền xử phạt của Hải quan, Cơ quan Thuế, Quản lý thị trường
Điều 101. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 102. Hiệu lực thi hành
Điều 103. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 104. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.