Quyết định · UBND
Quyết định 49/2014/QĐ-UBND
Ban hành quy định về quy trình xử lý và giải quyết tố cáo trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 17/12/2014
- Ngày có hiệu lực
- 27/12/2014
- Hết hiệu lực
- 10/03/2023
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 64/2014/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân (26/06/2014)
- 42/2013/QH13 — Tiếp công dân (25/11/2013)
- 06/2013/TT-TTCP — Quy định quy trình giải quyết tố cáo (30/09/2013)
- 76/2012/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tố cáo (03/10/2012)
- 03/2011/QH13 — Tố cáo (11/11/2011)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (40 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quy trình xử lý tố cáo và giải quyết tố cáo trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ký và thay thế Quyết định số 928/2009/QĐ-UBND ngày 27/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc giải quyết tố cáo Điều 4. Áp dụng pháp luật Chương II — XỬ LÝ TỐ CÁO Điều 5. Hình thức tố cáo Điều 6. Tiếp nhận đơn tố cáo Điều 7. Đối với đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết Điều 8. Đối với đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền Điều 9. Đơn tố cáo hành vi gây thiệt hại, đang gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân Điều 10. Đơn có nhiều nội dung khác nhau Điều 11. Xử lý tố cáo trong trường hợp người tố cáo rút tố cáo Điều 12. Trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo có nội dung rõ ràng, chứng cứ cụ thể, có cơ sở để xử lý ngay Chương III — THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TỐ CÁO, Điều 13. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức người được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ mà không phải là cán bộ, công, chức, viên chức; hành vi vi phạm của cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp trong hoạt động quản lý nhà nước. Điều 14. Thẩm quyền giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật về quản lý Nhà nước trong các lĩnh vực Chương IV — THỤ LÝ, CHUẨN BỊ XÁC MINH NỘI DUNG TỐ CÁO Điều 15. Tiếp nhận tố cáo, kiểm tra điều kiện thụ lý tố cáo Điều 16. Tiếp nhận, xử lý tố cáo tiếp và giải quyết lại tố cáo Điều 17. Ban hành quyết định thụ lý giải quyết tố cáo Điều 18. Thông báo việc thụ lý tố cáo Điều 19. Kế hoạch xác minh tố cáo Chương V — TIẾN HÀNH XÁC MINH NỘI DUNG TỐ CÁO Điều 20. Công bố quyết định thành lập Tổ xác minh Điều 21. Làm việc trực tiếp với người tố cáo Điều 22. Làm việc trực tiếp với người bị tố cáo Điều 23. Xác minh thực tế Điều 24. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung tố cáo Điều 25. Trưng cầu giám định Điều 26. Tài liệu, hồ sơ thu thập trong quá trình xác minh Điều 27. Gia hạn việc xác minh tố cáo Điều 28. Báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo Chương VI — KẾT LUẬN NỘI DUNG TỐ CÁO, XỬ LÝ TỐ CÁO Điều 29. Kết luận nội dung tố cáo Điều 30. Xử lý kết luận tố cáo Điều 31. Công khai kết luận và kết quả giải quyết tố cáo Điều 32. Gửi thông báo thụ lý giải quyết tố cáo, quyết định đình chỉ việc giải quyết tố cáo và kết luận xử lý tố cáo cho cơ quan Thanh tra nhà nước cùng cấp Điều 33. Lập, quản lý hồ sơ giải quyết tố cáo Điều 35. Hình thức mẫu văn bản dùng trong việc xử lý tố cáo và giải quyết tố cáo Điều 36. Việc ghi tên người tố cáo trong các văn bản xác minh và giải quyết tố cáo Chương VII — KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT, TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 37. Khen thưởng và kỷ luật Điều 38. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.