Quyết định · UBND
Quyết định 499/2010/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 11/02/2010
- Ngày có hiệu lực
- 21/02/2010
- Hết hiệu lực
- 28/12/2009
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 1766/2014/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo Luật Đất đai 2013 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (13/08/2014)
- 2963/2010/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định lập dự toán, sử dụng, quyết toán kinh phí và chế độ chi phí cho công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng, khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (04/10/2010)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (8)
- 69/2009/NĐ-CP — Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (13/08/2009)
- 84/2007/NĐ-CP — Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (25/05/2007)
- 17/2006/NĐ-CP — Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần (27/01/2006)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 197/2004/NĐ-CP — Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (03/12/2004)
- 181/2004/NĐ-CP — Về thi hành Luật Đất đai (29/10/2004)
- 13/2003/QH11 — Đất đai (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (71 điều)
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các ngành, đơn vị liên quan và các đối tượng được bồi thường, hỗ trợ và tái định cư căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Một số cụm từ liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trong Bản quy định này được hiểu như sau:
Chương II — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT
Điều 4. Điều kiện để được bồi thường về đất (Thực hiện Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, 10, 11 Điều 8 Nghị định 197/2004/NĐ-CP; Điều 44, Điều 45, Điều 46 Nghị định 84/2007/NĐ-CP; Khoản 1 Điều 14 Nghị định 69/2009/NĐ-CP)
Điều 5. Nguyên tắc bồi thường đất (Thực hiện khoản 2 Điều 42 Luật Đất đai, Khoản 2, Khoản 3 Điều 14 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP)
Điều 6. Những trường hợp thu hồi đất không được bồi thường (Thực hiện Điều 7 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, khoản 4 Điều 14 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP)
Điều 7. Căn cứ xác định đất sử dụng ổn định và thời điểm đất bắt đầu sử dụng ổn định đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không có giấy tờ trước ngày 15/10/1993 quy định tại Khoản 5 Điều 4 của bản Quy định này (Thực hiện khoản 4 Điều 50 Luật đất đai, Điều 3 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP)
Điều 8. Căn cứ xác định loại đất, mục đích sử dụng đất của mỗi thửa đất (Thực hiện khoản 1 Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP)
Điều 9. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất
Điều 10. Xác định diện tích đất ở để bồi thường.
Điều 11. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất sử dụng ổn định trước ngày 15/10/1993 nhưng không có một trong các điều kiện quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7 Điều 4 và Điều 13 của quy định này và không thuộc trường hợp sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (Thực hiện Điều 44 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP; khoản 2 Điều 45 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP)
Phần di — ện tích vượt hạn mức công nhận đất ở và phần diện tích đất nông nghiệp, vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở bị thu hồi nhưng không được công nhận là đất ở (nếu có) thì được bồi thường, hỗ trợ về đất theo quy định đối với đất nông nghiệp, đất vườn, ao trong cùng một thửa đất có nhà ở của một chủ sử dụng đất quy định tại Khoản 1 Điều 17 Quy định này;
Điều 12. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 mà không có một trong các điều kiện quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều 4 và Điều 13 bản Quy định này và không thuộc trường hợp sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (Thực hiện Điều 45 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP; khoản 2 Điều 14 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP)
Phần di — ện tích vượt hạn mức công nhận đất ở và phần diện tích đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở thì được hỗ trợ bằng 35% giá đất ở của thửa đất đó; Diện tích được hỗ trợ là diện tích đất thực tế bị thu hồi nhưng tối đa không quá 5 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương.
Điều 13. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đối với đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2004 nhưng đã nộp tiền để được sử dụng đất mà chưa được cấp Giấy chứng nhận (Thực hiện Điều 46 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP)
Điều 14. Xác định các khoản nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất ở bị thu hồi phải nộp ngân sách Nhà nước (thực hiện khoản 3 Điều 14 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT).
Điều 15. Bồi thường đất ở cho người đang đồng quyền sử dụng đất và hỗ trợ về đất ở cho người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (Thực hiện khoản 2 Điều 15, Khoản 2 Điều 21 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; Điều 46 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP).
Điều 16. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
Điều 17. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở (Thực hiện quy định tại Điều 21 Nghị định 69/2009/NĐ-CP, Điều 15 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT).
Điều 18. Bồi thường, hỗ trợ đất trống, đồi núi trọc do Nhà nước giao để trồng rừng hoặc đất đã có rừng trồng, rừng tự nhiên là rừng sản xuất do các tổ chức giao khoán để chăm sóc, bảo vệ.
Điều 19. Bồi thường đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân có một trong các điều kiện quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều 4 của Quy định này (Thực hiện Điều 11 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; Điều 30 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP)
Điều 20. Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức (Thực hiện Điều 12, Điều 17 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; Điều 29 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP)
Điều 21. Bồi thường về đất do ảnh hưởng hành lang bảo vệ công trình xây dựng mới chiếm dụng (Thực hiện Điều 8 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT)
Điều 22. Bồi thường, hỗ trợ đất thu hồi thuộc hành lang an toàn lưới điện cao áp do đầu tư cải tạo, nâng cấp.
Điều 23. Xử lý một số trường hợp bồi thường, hỗ trợ về đất
Điều 24. Bồi thường đối với đất thu hồi tạm thời
Chương III — BỒI THƯỜNG TÀI SẢN
Điều 25. Nguyên tắc bồi thường tài sản
Điều 26. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất (thực hiện Khoản 6 Điều 18, Điều 23 Nghị định 197/2004/NĐ-CP, Khoản 1 Điều 24, Nghị định 69/2009/NĐ-CP)
Điều 27. Nhà ở, công trình kiến trúc bị phá dỡ một phần.
Điều 28. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình (Thực hiện Điều 20 Nghị định 197/2004/NĐ-CP)
Điều 29. Một số quy định khác về bồi thường, hỗ trợ nhà, công trình kiến trúc
Điều 30. Bồi thường, hỗ trợ nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (thực hiện quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 21 Nghị định 197/2004/NĐ-CP).
Điều 31. Bồi thường về di chuyển mồ mả (Thực hiện quy định tại Điều 22 Nghị định 197/2004/NĐ-CP).
Điều 32. Bồi thường đối với cây trồng (Thực hiện Điều 24 Nghị định 197/2004/NĐ-CP)
Điều 33. Bồi thường đối với vật nuôi thủy sản
Điều 34. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc (Thực hiện Điều 26 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP)
Chương IV — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
Điều 35. Hỗ trợ di chuyển (thực hiện quy định tại Điều 18 Nghị định 69/2009/NĐ-CP).
Điều 36. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất (thực hiện Điều 20, Nghị định 69/2009/NĐ-CP, Điều 14 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT)
Điều 37. Hỗ trợ chuyển đổi nghề và tạo việc làm.
Điều 38. Hỗ trợ người đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước (Thực hiện Điều 30 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP)
Điều 39. Hỗ trợ khi thu hồi đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn; đất kênh mương nội đồng; đất rừng đặc dụng, phòng hộ (Thực hiện khoản 5 Điều 7 và 31 Nghị định 197/2004/NĐ-CP và Điều 23 Nghị định 69/2009/NĐ-CP)
Điều 40. Hỗ trợ khác:
Chương V — CHÍNH SÁCH TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 41. Lập và thực hiện dự án tái định cư; bố trí tái định cư.
Điều 42. Điều kiện, nguyên tắc bố trí tái định cư, thu tiền sử dụng đất tái định cư (thực hiện Điều 4, khoản 2 Điều 14, Điều 34 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; Điều 5 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP; Điều 19 Nghị định 69/2009/NĐ-CP, Điều 18 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT).
Chương VI — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TỔ CHỨC THỰC HIỆN VIỆC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 43. Giới thiệu địa điểm và thông báo thu hồi đất (thực hiện Điều 29 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP)
Điều 44. Thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; thành lập Tổ công tác (thực hiện điểm b, khoản 3 Điều 29 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP)
Điều 45. Phương án tổng thể về bồi thường hỗ trợ và tái định cư (thực hiện khoản 3 Điều 29 Nghị định 69/2009/NĐ-CP và Điều 20 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT).
Điều 46. Việc tách nội dung bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thành tiểu dự án riêng (Thực hiện Khoản 1, Điều 33 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP)
Điều 47. Lập, thẩm tra, phê duyệt và trích kinh phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (thực hiện Điều 26 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP, Khoản 5 Điều 22, Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT)
Điều 48. Lập, phê duyệt kế hoạch tiến độ chi tiết giải phóng mặt bằng; thẩm tra và phê duyệt dự toán kinh phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (thực hiện Điều 29 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP)
Điều 49. Kê khai và tổ chức điều tra hiện trạng, xác minh nội dung kê khai (thực hiện Điều 30 Nghị định 69/2009/NĐ-CP)
Điều 50. Lập, niêm yết lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (thực hiện Điều 30 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP)
Điều 51. Hoàn chỉnh, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chi tiết (Thực hiện khoản 3, Điều 30 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP)
Điều 52. Quyết định thu hồi đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; niêm yết công khai và thông báo chi trả tiền, bàn giao mặt bằng (Thực hiện khoản 4, Điều 30, khoản 1, 2 Điều 31 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP)
Điều 53. Thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư (Thực hiện khoản 3, Điều 31 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP)
Điều 54. Thời điểm bàn giao đất bị thu hồi theo quyết định của UBND cấp huyện, cấp tỉnh (Thực hiện khoản 4, Điều 31 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP)
Điều 55. Xử lý thời hạn thông báo thu hồi đất trong trường hợp chủ đầu tư và những người bị thu hồi đất đã thỏa thuận (Thực hiện khoản 5, Điều 31 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP)
Điều 56. Giải quyết khiếu nại.
Điều 57. Cưỡng chế thu hồi đất (Thực hiện theo Điều 32 Nghị định 69/2009/NĐ-CP).
Chương VII — QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN LIÊN QUAN
Điều 58. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất
Điều 59. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức bị thu hồi nhà đất, công trình phải di chuyển trụ sở, cơ sở sản xuất kinh doanh
Điều 60. Trách nhiệm của chủ đầu tư, Tổ chức phát triển quỹ đất được giao đất để giải phóng mặt bằng theo quy hoạch.
Điều 61. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 62. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 63. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện
Điều 64. Trách nhiệm của Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng cấp huyện
Điều 65. Trách nhiệm của Tổ công tác
Điều 66. Trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành của tỉnh
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 67. Hiệu lực thi hành
Điều 68. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.