Nghị định · Chính phủ
Nghị định 50/2005/NĐ-CP
Về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và cán bộ, công chức làm công tác thi hành án dân sự
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 11/04/2005
- Ngày có hiệu lực
- 03/05/2005
- Hết hiệu lực
- 01/11/2009
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (34)
- 32/2009/QĐ-TTg — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thi hành án dân sự trực thuộc Bộ Tư pháp (02/03/2009)
- 221/2008/QĐ-BQP — Về việc đổi tên Thi hành án Quân khu Thủ đô Hà Nội thành Thi hành án Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội (31/12/2008)
- 06/2008/TT-BTP — Hướng dẫn một số nội dung về tổ chức cán bộ các cơ quan thi hành án dân sự địa phương (26/09/2008)
- 86/2007/QĐ-TTg — Về chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với thẩm tra viên thi hành án dân sự (11/06/2007)
- 01/2007/TTLT-BTP-BNV — Hướng dẫn về tổ chức, cán bộ của Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (29/03/2007)
- 05/2006/TTLT-BTP-BCA — Hướng dẫn việc trang bị, quản lý và sử dụng công cụ hỗ trợ của cơ quan thi hành án dân sự (29/08/2006)
- 14/2006/TTLT-BQP-BTP — Hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác thi hành án dân sự trong quân đội (16/01/2006)
- 08/2005/TTLT-BTP-BTC — Hướng dẫn thực hiện chế độ quản lý, cấp phát Thẻ Chấp hành viên, trang phục, phù hiệu của công chức làm công tác thi hành án dân sự (16/09/2005)
- 06/2005/TT-BTP — Hướng dẫn tuyển chọn bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức chức danh chấp hành viên (24/06/2005)
- 1265/2005/QĐ-BTP — Ban hành Quy định về mẫu, mầu sắc, nguyên tắc sử dụng trang phục, phù hiệu Chấp Hành viên, công chức khác của cơ quan thi hành án dân sự địa phương, Cục Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp; mẫu thẻ, việc cấp phát, thay đổi và thu hồi thẻ Chấp hành viên (16/06/2005)
- 1145/2005/QĐ-BTP — Về việc ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng tuyển chọn Chấp hành viên cơ quan thi hành án dân sự (18/05/2005)
- 1148/2005/QĐ-BTP — Về việc ban hành Quy chế uỷ quyền quản lý một số mặt công tác tổ chức, cán bộ của Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thi hành án huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cho Giám đốc Sở Tư pháp (18/05/2005)
- 32/2009/QĐ-TTg — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thi hành án dân sự trực thuộc Bộ Tư pháp (02/03/2009)
- 221/2008/QĐ-BQP — Về việc đổi tên Thi hành án Quân khu Thủ đô Hà Nội thành Thi hành án Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội (31/12/2008)
- 06/2008/TT-BTP — Hướng dẫn một số nội dung về tổ chức cán bộ các cơ quan thi hành án dân sự địa phương (26/09/2008)
- 57/2007/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp giữa Giám đốc Sở Tư pháp với Chủ tịch UBND huyện, thị xã; giữa Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh và Trưởng phòng Tư pháp huyện, thị xã trong việc giúp Giám đốc Sở Tư pháp và Chủ tịch UBND huyện, thị xã quản lý một số mặt công tác tổ chức, cán bộ và hoạt động của Thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh (12/11/2007)
- 09/2007/QĐ-BTP — Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 572/2004/QĐ-BTP ngày 25 tháng 10 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc Ban hành Chế độ Kế toán nghiệp vụ thi hành án (08/10/2007)
- 86/2007/QĐ-TTg — Về chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với thẩm tra viên thi hành án dân sự (11/06/2007)
- 01/2007/QĐ-BTP — Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 2 Quy chế uỷ quyền cho Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý một số mặt công tác tổ chức, cán bộ của Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thi hành án dân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 1148/2005/QĐ-BTP ngày 18 tháng 5 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp (16/04/2007)
- 01/2007/TTLT-BTP-BNV — Hướng dẫn về tổ chức, cán bộ của Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (29/03/2007)
- 06/2007/CT-UBND — Về việc tiếp tục tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (06/02/2007)
- 02/2007/QĐ-BNV — Về việc ban hành mã số ngạch thẩm tra viên, thẩm tra viên chính, thẩm tra viên cao cấp thi hành án dân sự (01/02/2007)
- 01/2007/QĐ-BNV — Ban hành tiêu chuẩn ngạch thẩm tra viên, thẩm tra viên chính, thẩm tra viên cao cấp thi hành án dân sự (17/01/2007)
- 2646/QĐ-BTP — Phê duyệt mẫu Thẻ chấp hành viên, Phù hiệu của chấp hành viên, công chức làm công tác thi hành án (15/12/2006)
- 05/2006/TTLT-BTP-BCA — Hướng dẫn việc trang bị, quản lý và sử dụng công cụ hỗ trợ của cơ quan thi hành án dân sự (29/08/2006)
- 14/2006/TTLT-BQP-BTP — Hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác thi hành án dân sự trong quân đội (16/01/2006)
- 211/2005/QĐ-BQP — Về tiêu chuẩn, việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan Thi hành án quân khu, quân chủng Hải quân (23/12/2005)
- 08/2005/TTLT-BTP-BTC — Hướng dẫn thực hiện chế độ quản lý, cấp phát Thẻ Chấp hành viên, trang phục, phù hiệu của công chức làm công tác thi hành án dân sự (16/09/2005)
- 93/2005/QĐ-BQP — Về việc thành lập Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng (07/07/2005)
- 94/2005/QĐ-BQP — Về việc đổi tên các cơ quan Thi hành án quân khu, Quân chủng Hải quân (07/07/2005)
- … và 4 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 13/2004/PL-UBTVQH11 — Thi hành án dân sự (14/01/2004)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (39 điều)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Các cơ quan quản lý thi hành án dân sự Điều 3. Cơ quan thi hành án dân sự Điều 4. Biên chế và kinh phí hoạt động của cơ quan quản lý thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự Điều 5. Con dấu và tài khoản Điều 6. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Cục Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp Điều 7. Tổ chức và cán bộ, công chức của Cục Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp Điều 8. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Cục Thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng Điều 9. Tổ chức và cán bộ của Cục Thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Tư pháp Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thi hành án dân sự cấp tỉnh Điều 13. Tổ chức của Thi hành án dân sự cấp tỉnh Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thi hành án cấp quân khu Điều 15. Tổ chức của Thi hành án cấp quân khu Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thi hành án dân sự cấp huyện Điều 17. Tổ chức của Thi hành án dân sự cấp huyện Điều 18. Quyền hạn và nghĩa vụ của Chấp hành viên Điều 19. Những việc Chấp hành viên không được làm Điều 20. Thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chấp hành viên Điều 21. Hội đồng tuyển chọn Chấp hành viên Điều 22. Thành phần, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng tuyển chọn Chấp hành viên cơ quan thi hành án dân sự địa phương Điều 23. Thành phần, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng tuyển chọn Chấp hành viên Thi hành án cấp quân khu Điều 24. Căn cứ để miễn nhiệm Chấp hành viên Điều 25. Căn cứ để cách chức Chấp hành viên Điều 26. Bổ nhiệm lại đối với Chấp hành viên Điều 27. Xác định tiêu chuẩn Chấp hành viên trong một số trường hợp đặc biệt Điều 28. Điều động, biệt phái Chấp hành viên Điều 29. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án Điều 30. Thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án Điều 31. Thời hạn giữ chức vụ Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự Điều 32. Thẻ Chấp hành viên Điều 33. Công cụ hỗ trợ thi hành án Điều 34. Lương và phụ cấp của Chấp hành viên, công chức làm công tác thi hành án Điều 35. Phù hiệu của Chấp hành viên, công chức làm công tác thi hành án Điều 36. Trang phục của Chấp hành viên, công chức làm công tác thi hành án Điều 37. Niên hạn, cấp phát, sử dụng trang phục, phù hiệu thi hành án Điều 38. Hiệu lực thi hành Điều 39. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.