Nghị định · Chính phủ

Nghị định 50/2005/NĐ-CP

Về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và cán bộ, công chức làm công tác thi hành án dân sự

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
11/04/2005
Ngày có hiệu lực
03/05/2005
Hết hiệu lực
01/11/2009
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (34)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (39 điều)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Các cơ quan quản lý thi hành án dân sự
Điều 3. Cơ quan thi hành án dân sự
Điều 4. Biên chế và kinh phí hoạt động của cơ quan quản lý thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự
Điều 5. Con dấu và tài khoản
Điều 6. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Cục Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp
Điều 7. Tổ chức và cán bộ, công chức của Cục Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp
Điều 8. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Cục Thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng
Điều 9. Tổ chức và cán bộ của Cục Thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng
Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Tư pháp
Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thi hành án dân sự cấp tỉnh
Điều 13. Tổ chức của Thi hành án dân sự cấp tỉnh
Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thi hành án cấp quân khu
Điều 15. Tổ chức của Thi hành án cấp quân khu
Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thi hành án dân sự cấp huyện
Điều 17. Tổ chức của Thi hành án dân sự cấp huyện
Điều 18. Quyền hạn và nghĩa vụ của Chấp hành viên
Điều 19. Những việc Chấp hành viên không được làm
Điều 20. Thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chấp hành viên
Điều 21. Hội đồng tuyển chọn Chấp hành viên
Điều 22. Thành phần, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng tuyển chọn Chấp hành viên cơ quan thi hành án dân sự địa phương
Điều 23. Thành phần, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng tuyển chọn Chấp hành viên Thi hành án cấp quân khu
Điều 24. Căn cứ để miễn nhiệm Chấp hành viên
Điều 25. Căn cứ để cách chức Chấp hành viên
Điều 26. Bổ nhiệm lại đối với Chấp hành viên
Điều 27. Xác định tiêu chuẩn Chấp hành viên trong một số trường hợp đặc biệt
Điều 28. Điều động, biệt phái Chấp hành viên
Điều 29. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án
Điều 30. Thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án
Điều 31. Thời hạn giữ chức vụ Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự
Điều 32. Thẻ Chấp hành viên
Điều 33. Công cụ hỗ trợ thi hành án
Điều 34. Lương và phụ cấp của Chấp hành viên, công chức làm công tác thi hành án
Điều 35. Phù hiệu của Chấp hành viên, công chức làm công tác thi hành án
Điều 36. Trang phục của Chấp hành viên, công chức làm công tác thi hành án
Điều 37. Niên hạn, cấp phát, sử dụng trang phục, phù hiệu thi hành án
Điều 38. Hiệu lực thi hành
Điều 39. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.