Pháp lệnh · Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Pháp lệnh 13/2004/PL-UBTVQH11
Thi hành án dân sự
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 14/01/2004
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2004
- Hết hiệu lực
- 01/07/2009
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 26/2008/QH12 — Thi hành án dân sự (14/11/2008)
Được hướng dẫn bởi (53)
- 06/2008/TT-BTP — Hướng dẫn một số nội dung về tổ chức cán bộ các cơ quan thi hành án dân sự địa phương (26/09/2008)
- 68/2008/TTLT-BTC-BTP — Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thi hành án (21/07/2008)
- 19/2008/TTLT-BTC-BTP — Thông tư hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của Cơ quan thi hành án dân sự và Tổ quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản (19/02/2008)
- 09/2007/QĐ-BTP — Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 572/2004/QĐ-BTP ngày 25 tháng 10 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc Ban hành Chế độ Kế toán nghiệp vụ thi hành án (08/10/2007)
- 07/2007/QĐ-BTP — Về việc ban hành Quy định về Biểu mẫu nghiệp vụ thi hành án dân sự (12/07/2007)
- 06/2007/QĐ-BTP — Ban hành Quy chế giải quyết khiếu nại, tố cáo của Bộ Tư pháp (27/06/2007)
- 73/2007/QĐ-TTg — Về việc thực hiện chế độ bồi dưỡng đối với những người trực tiếp tham gia cưỡng chế thi hành án dân sự (25/05/2007)
- 76/2006/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp (02/08/2006)
- 68/2006/TTLT-BTC-BTP — Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính về kinh phí tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự (26/07/2006)
- 43/2006/TTLT-BTC-BTP — Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thi hành án (19/05/2006)
- 02/2006/QĐ-BTP — Ban hành Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự (14/04/2006)
- 02/2005/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP-BCA-BTC — Hướng dẫn việc miễn, giảm thi hành án đối với khoản tiền phạt, án phí (17/06/2005)
- 1265/2005/QĐ-BTP — Ban hành Quy định về mẫu, mầu sắc, nguyên tắc sử dụng trang phục, phù hiệu Chấp Hành viên, công chức khác của cơ quan thi hành án dân sự địa phương, Cục Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp; mẫu thẻ, việc cấp phát, thay đổi và thu hồi thẻ Chấp hành viên (16/06/2005)
- 1148/2005/QĐ-BTP — Về việc ban hành Quy chế uỷ quyền quản lý một số mặt công tác tổ chức, cán bộ của Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thi hành án huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cho Giám đốc Sở Tư pháp (18/05/2005)
- 1145/2005/QĐ-BTP — Về việc ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng tuyển chọn Chấp hành viên cơ quan thi hành án dân sự (18/05/2005)
- 05/2005/NĐ-CP — Về bán đấu giá tài sản (18/01/2005)
- 572/2004/QĐ-BTP — Về việc ban hành chế độ kế toán nghiệp vụ thi hành án (25/10/2004)
- 173/2004/NĐ-CP — Quy định về thủ tục, cưỡng chế và xử phạt vi phạm hành chính trong thi hành án dân sự (30/09/2004)
- 06/2008/TT-BTP — Hướng dẫn một số nội dung về tổ chức cán bộ các cơ quan thi hành án dân sự địa phương (26/09/2008)
- 68/2008/TTLT-BTC-BTP — Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thi hành án (21/07/2008)
- 19/2008/TTLT-BTC-BTP — Thông tư hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của Cơ quan thi hành án dân sự và Tổ quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản (19/02/2008)
- 74/2007/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai (05/12/2007)
- 37/2007/CT-UBND — Về việc tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác thi hành án dân sự (15/11/2007)
- 18/2007/QĐ-UBND — Về việc thành lập Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp trên cơ sở chuyển giao bộ phận đấu giá, nhiệm vụ đấu giá từ Trung tâm tư vấn tài chính, thẩm định giá, đấu giá - Sở Tài chính (14/11/2007)
- 57/2007/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp giữa Giám đốc Sở Tư pháp với Chủ tịch UBND huyện, thị xã; giữa Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh và Trưởng phòng Tư pháp huyện, thị xã trong việc giúp Giám đốc Sở Tư pháp và Chủ tịch UBND huyện, thị xã quản lý một số mặt công tác tổ chức, cán bộ và hoạt động của Thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh (12/11/2007)
- 07/2007/TT-BTP — Hướng dẫn về thông báo việc kê biên tài sản thi hành án và cung cấp thông tin về tài sản kê biên tại các Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp (09/10/2007)
- 09/2007/QĐ-BTP — Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 572/2004/QĐ-BTP ngày 25 tháng 10 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc Ban hành Chế độ Kế toán nghiệp vụ thi hành án (08/10/2007)
- 07/2007/QĐ-BTP — Về việc ban hành Quy định về Biểu mẫu nghiệp vụ thi hành án dân sự (12/07/2007)
- 06/2007/TT-BTP — Hướng dẫn thực hiện một số thủ tục hành chính trong hoạt động thi hành án dân sự (05/07/2007)
- 06/2007/QĐ-BTP — Ban hành Quy chế giải quyết khiếu nại, tố cáo của Bộ Tư pháp (27/06/2007)
- … và 23 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- Không số — Thi hành án dân sự (21/04/1993)
Hướng dẫn thi hành (2)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) (25/12/2001)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) (25/12/2001)
Bố cục (70 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Những bản án, quyết định dân sự được thi hành
Điều 3. Bảo đảm hiệu lực của bản án, quyết định dân sự
Điều 4. Căn cứ để đưa ra thi hành án
Điều 5. Quyền yêu cầu thi hành án
Điều 6. Tự nguyện thi hành án
Điều 7. Cưỡng chế thi hành án
Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị vũ trang nhân dân và cá nhân trong việc thi hành án
Điều 9. Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người có liên quan đến việc thi hành án
Điều 10. Kiểm sát việc thi hành án
Chương II — CƠ QUAN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VÀ CHẤP HÀNH VIÊN
Mục 1 — CƠ QUAN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Điều 11. Cơ quan thi hành án dân sự
Mục 2 — CHẤP HÀNH VIÊN, THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THI HÀNH ÁN
Điều 12. Chấp hành viên
Điều 13. Tiêu chuẩn và việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chấp hành viên
Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên
Điều 15. Thủ trưởng Cơ quan thi hành án
Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng Cơ quan thi hành án
Điều 17. Trang phục của công chức làm công tác thi hành án
Chương III — THỦ TỤC THI HÀNH ÁN
Điều 18. Cấp bản án, quyết định của Toà án
Điều 19. Gửi và giải thích bản án, quyết định của Toà án
Điều 20. Phí thi hành án
Điều 21. Thẩm quyền ra quyết định thi hành án
Điều 22. Chủ động ra quyết định thi hành án
Điều 23. Ra quyết định thi hành án theo đơn yêu cầu
Điều 24. Uỷ thác thi hành án
Điều 25. Thời hiệu yêu cầu thi hành án
Điều 26. Hoãn thi hành án
Điều 27. Tạm đình chỉ thi hành án
Điều 28. Đình chỉ thi hành án
Điều 29. Trả lại đơn yêu cầu thi hành án
Điều 30. Kết thúc việc thi hành án
Điều 31. Chuyển giao quyền và nghĩa vụ thi hành án
Điều 32. Miễn, giảm thi hành án đối với khoản án phí, tiền phạt
Điều 33. Hỗ trợ tài chính để thi hành án
Điều 34. Thông báo về thi hành án
Điều 35. Xử lý tài sản đã tịch thu
Điều 36. Tiêu huỷ vật chứng, tài sản
Chương IV — CƯỠNG CHẾ THI HÀNH ÁN
Mục 1 — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH ÁN
Điều 37. Các biện pháp cưỡng chế thi hành án
Điều 38. Chi phí cưỡng chế thi hành án
Mục 2 — CƯỠNG CHẾ THI HÀNH NGHĨA VỤ TRẢ TIỀN
Điều 39. Khấu trừ tài khoản, trừ vào tiền, thu hồi giấy tờ có giá của người phải thi hành án
Điều 40. Trừ vào thu nhập của người phải thi hành án
Điều 41. Kê biên tài sản
Điều 42. Tài sản không được kê biên
Điều 43. Định giá tài sản đã kê biên
Điều 44. Giao tài sản để thi hành án
Điều 45. Bảo quản tài sản kê biên
Điều 46. Biên bản kê biên, giao bảo quản tài sản
Điều 47. Bán tài sản đã kê biên
Điều 48. Xử lý tài sản kê biên không bán được
Điều 49. Chuyển giao quyền sở hữu tài sản, chuyển quyền sử dụng đất
Điều 50. Giải toả việc phong toả, kê biên tài sản
Điều 51. Thứ tự thanh toán tiền thi hành án
Điều 52. Thanh toán tiền bán tài sản cầm cố, thế chấp, tài sản được kê biên để bảo đảm thi hành án
Mục 3 — CƯỠNG CHẾ THI HÀNH NGHĨA VỤ GIAO VẬT
Điều 53. Cưỡng chế thi hành nghĩa vụ giao vật
Điều 54. Cưỡng chế thi hành nghĩa vụ giao nhà, chuyển quyền sử dụng đất
Mục 4 — CƯỠNG CHẾ THI HÀNH NGHĨA VỤ BUỘC LÀM HOẶC
Điều 55. Cưỡng chế thi hành nghĩa vụ buộc làm công việc nhất định theo bản án, quyết định của Toà án
Điều 56. Cưỡng chế thi hành nghĩa vụ không được làm công việc nhất định theo bản án, quyết định của Toà án
Chương V — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Điều 57. Quản lý nhà nước về thi hành án dân sự
Điều 58. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh về quản lý thi hành án dân sự ở địa phương
Chương VI — KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ KHÁNG NGHỊ VỀ THI HÀNH ÁN
Mục 1 — KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ THI HÀNH ÁN
Điều 59. Quyền khiếu nại về thi hành án
Điều 60. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại về thi hành án
Điều 61. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại về thi hành án trong quân đội
Điều 62. Quyết định giải quyết khiếu nại
Điều 63. Tố cáo và giải quyết tố cáo về thi hành án
Mục 2 — KHÁNG NGHỊ QUYẾT ĐỊNH THI HÀNH ÁN
Điều 64. Thẩm quyền kháng nghị các quyết định về thi hành án
Điều 65. Trả lời kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân
Chương VII — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 66. Khen thưởng
Điều 67. Xử lý vi phạm
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 68. Hiệu lực thi hành
Điều 69. Việc thi hành án có yếu tố nước ngoài
Điều 70. Hướng dẫn thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.