Nghị định · Chính phủ

Nghị định 74/2009/NĐ-CP

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và công chức làm công tác thi hành án dân sự

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
09/09/2009
Ngày có hiệu lực
01/11/2009
Hết hiệu lực
01/09/2015
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (34)

Sửa đổi, bổ sung (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (55 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Hệ thống tổ chức thi hành án dân sự
  Điều 3. Vị trí, chức năng của Tổng cục Thi hành án dân sự
  Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng cục Thi hành án dân sự
  Điều 5. Cơ cấu tổ chức, cán bộ của Tổng cục Thi hành án dân sự
  Điều 6. Vị trí, chức năng và cơ cấu tổ chức, cán bộ của Cục Thi hành án dân sự tỉnh
  Điều 7. Vị trí, chức năng và cơ cấu tổ chức, cán bộ của Chi cục Thi hành án dân sự huyện
  Điều 8. Hệ thống tổ chức thi hành án trong quân đội
  Điều 9. Vị trí, chức năng của Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng
  Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng
  Điều 11. Cơ cấu tổ chức, cán bộ của Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng
  Điều 12. Vị trí, chức năng và cơ cấu tổ chức, cán bộ của Phòng Thi hành án cấp quân khu
  Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân và các tổ chức có liên quan trong thi hành án dân sự
Chương II — CHẤP HÀNH VIÊN, THẨM TRA VIÊN, THỦ TRƯỞNG, PHÓ THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
  Điều 14. Bổ nhiệm và thi tuyển Chấp hành viên
  Điều 15. Điều kiện tham dự thi tuyển Chấp hành viên
  Điều 16. Xác định tiêu chuẩn và bổ nhiệm Chấp hành viên trong một số trường hợp đặc biệt
  Điều 17. Sơ tuyển và cử người tham dự thi tuyển Chấp hành viên
  Điều 18. Hồ sơ đề nghị tham dự thi tuyển Chấp hành viên
  Điều 19. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ thi tuyển Chấp hành viên
  Điều 20. Thành lập Hội đồng thi tuyển Chấp hành viên
  Điều 21. nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thi tuyển Chấp hành viên
  Điều 22. Bổ nhiệm Chấp hành viên
  Điều 23. Trình tự, thủ tục miễn nhiệm Chấp hành viên
  Điều 24. Cách chức chức danh Chấp hành viên
  Điều 25. Điều động, luân chuyển, biệt phái Chấp hành viên
  Điều 26. Thẩm tra viên thi hành án
  Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm tra viên thi hành án
  Điều 28. Trách nhiệm của Thẩm tra viên thi hành án
  Điều 29. Bổ nhiệm, nâng ngạch, chuyển ngạch Thẩm tra viên thi hành án
  Điều 30. Điều động, luân chuyển, biệt phái Thẩm tra viên thi hành án
  Điều 31. Tiêu chuẩn Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự
  Điều 32. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự
  Điều 33. Thời hạn giữ chức vụ Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự
Chương III — THẺ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ, TRANG PHỤC, PHÙ HIỆU, CẤP HIỆU VÀ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI CHẤP HÀNH VIÊN, THẨM TRA VIÊN, CÔNG CHỨC LÀM CÔNG TÁC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
  Điều 34. Thẻ Chấp hành viên, Thẩm tra viên thi hành án
  Điều 35. Đối tượng và loại công cụ hỗ trợ được trang bị, sử dụng trong thi hành án dân sự
  Điều 36. Lập kế hoạch và trang bị công cụ hỗ trợ thi hành án
  Điều 37. Quản lý công cụ hỗ trợ thi hành án
  Điều 38. Điều chuyển công cụ hỗ trợ thi hành án
  Điều 39. Thanh lý, tiêu hủy công cụ hỗ trợ thi hành án
  Điều 40. Lương và phụ cấp của Chấp hành viên, Thẩm tra viên thi hành án, công chức làm công tác thi hành án dân sự.
  Điều 41. Đối tượng được cấp phù hiệu, cấp hiệu thi hành án dân sự
  Điều 42. Phù hiệu, cấp hiệu thi hành án dân sự
  Điều 43. Cấp hiệu lãnh đạo Tổng cục Thi hành án dân sự, lãnh đạo cơ quan thi hành án dân sự địa phương
  Điều 44. Cấp hiệu lãnh đạo đơn vị thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự và lãnh đạo đơn vị thuộc Cục Thi hành án dân sự tỉnh
  Điều 45. Cấp hiệu các ngạch công chức thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự và cơ quan thi hành án dân sự địa phương
  Điều 46. Trang phục của Chấp hành viên, Thẩm tra viên thi hành án, công chức làm công tác thi hành án dân sự
  Điều 47. Niên hạn, cấp phát, sử dụng trang phục, phù hiệu, cấp hiệu thi hành án dân sự
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN TIẾP VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Mục 1 — ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN TIẾP
    Điều 48. Tuyển chọn và bổ nhiệm Chấp hành viên trong trường hợp không qua thi tuyển
    Điều 49. Hội đồng tuyển chọn Chấp hành viên
    Điều 50. Thành phần, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng tuyển chọn Chấp hành viên cơ quan thi hành án dân sự địa phương
    Điều 51. Bổ nhiệm từ ngạch Chấp hành viên huyện, Chấp hành viên tỉnh, Chấp hành viên quân khu sang ngạch Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hành viên trung cấp và Chấp hành viên cao cấp
    Điều 52. Điều kiện để bổ nhiệm từ ngạch Chấp hành viên cấp huyện, ngạch Chấp hành viên cấp tỉnh, ngạch Chấp hành viên cấp quân khu sang ngạch Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hành viên trung cấp và Chấp hành viên cao cấp
    Điều 53. Bổ nhiệm lại Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự
  Mục 2 — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
    Điều 54. Hiệu lực thi hành
    Điều 55. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.