Nghị định · Chính phủ
Nghị định 74/2009/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và công chức làm công tác thi hành án dân sự
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 09/09/2009
- Ngày có hiệu lực
- 01/11/2009
- Hết hiệu lực
- 01/09/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 62/2015/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự (18/07/2015)
Được hướng dẫn bởi (34)
- 61/2014/QĐ-TTg — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thi hành án dân sự trực thuộc Bộ Tư pháp (30/10/2014)
- 13/2013/TT-BTP — Quy định tiêu chuẩn chức danh công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc Cục Thi hành án dân sự và Chi cục Thi hành án dân sự (13/09/2013)
- 01/2013/TT-BTP — Hướng dẫn Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự (03/01/2013)
- 13/2012/TT-BTP — Quy định chi tiết khoản 2 Điều 2 Nghị định số 14/2012/NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi Điều 7 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và Mục I bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP (26/11/2012)
- 10/2012/TT-BTP — Quy định tổ chức thi tuyển vào ngạch Chấp hành viên sơ cấp (15/10/2012)
- 09/2012/TT-BTP — Quy định trình tự, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, cách chức, giáng chức công chức lãnh đạo cấp Vụ thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự; lãnh đạo Cục, lãnh đạo các phòng chuyên môn và tương đương thuộc Cục Thi hành án dân sự; lãnh đạo Chi cục Thi hành án dân sự (01/09/2012)
- 27/2012/QĐ-TTg — Quy định chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với Chấp hành viên, Công chứng viên, Thẩm tra viên và Thư ký thi hành án (11/06/2012)
- 14/2011/TTLT-BTP-BCA-BTC-TANDTC-VKSNDTC — Hướng dẫn hoạt động của Ban chỉ đạo thi hành án dân sự (11/07/2011)
- 02/2011/TTLT-BNV-BTP — Hướng dẫn việc chuyển xếp ngạch và xếp lương đối với công chức ngạch chấp hành viên thi hành án dân sự (15/04/2011)
- 03/2011/TT-BTP — Phân cấp quản lý tài chính, tài sản, đầu tư xây dựng cơ bản cho Tổng cục Thi hành án dân sự và cơ quan thi hành án dân sự (17/01/2011)
- 01/2011/TT-BTP — Quy định mẫu, nguyên tắc cấp phát, sử dụng Thẻ Chấp hành viên, Thẻ Thẩm tra viên thi hành án và trang phục, phù hiệu, cấp hiệu công chức trong hệ thống thi hành án dân sự (10/01/2011)
- 10/2010/TT-BNV — Quy định mã số, tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức chấp hành viên và thư ký thi hành án dân sự (28/10/2010)
- 141/2010/TTLT-BQP-BTP — Hướng dẫn việc phối hợp thực hiện quản lý nhà nước về thi hành án dân sự trong Quân đội (19/10/2010)
- 17/2010/TT-BTP — Quy định phân cấp quản lý công chức, công chức lãnh đạo cơ quan quản lý thi hành án dân sự và cơ quan thi hành án dân sự (11/10/2010)
- 91/2010/TT-BTC — Hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự (17/06/2010)
- 4371/VBHN-BTP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thi hành án dân sự trực thuộc Bộ Tư pháp (20/09/2023)
- 61/2014/QĐ-TTg — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thi hành án dân sự trực thuộc Bộ Tư pháp (30/10/2014)
- 13/2013/TT-BTP — Quy định tiêu chuẩn chức danh công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc Cục Thi hành án dân sự và Chi cục Thi hành án dân sự (13/09/2013)
- 01/2013/TT-BTP — Hướng dẫn Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự (03/01/2013)
- 13/2012/TT-BTP — Quy định chi tiết khoản 2 Điều 2 Nghị định số 14/2012/NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi Điều 7 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và Mục I bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP (26/11/2012)
- 10/2012/TT-BTP — Quy định tổ chức thi tuyển vào ngạch Chấp hành viên sơ cấp (15/10/2012)
- 41/2012/QĐ-UBND — Về việc Ban hành quy chế phối hợp trong hoạt động thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (20/09/2012)
- 09/2012/TT-BTP — Quy định trình tự, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, cách chức, giáng chức công chức lãnh đạo cấp Vụ thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự; lãnh đạo Cục, lãnh đạo các phòng chuyên môn và tương đương thuộc Cục Thi hành án dân sự; lãnh đạo Chi cục Thi hành án dân sự (01/09/2012)
- 27/2012/QĐ-TTg — Quy định chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với Chấp hành viên, Công chứng viên, Thẩm tra viên và Thư ký thi hành án (11/06/2012)
- 14/2011/TTLT-BTP-BCA-BTC-TANDTC-VKSNDTC — Hướng dẫn hoạt động của Ban chỉ đạo thi hành án dân sự (11/07/2011)
- 13/2011/QĐ-UBND — Ban hành quy chế phối hợp giữa Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục thi hành án dân sự và Chủ tịch UBND cấp huyện về tổ chức, cán bộ và hoạt động của thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh Long An (12/05/2011)
- 02/2011/TTLT-BNV-BTP — Hướng dẫn việc chuyển xếp ngạch và xếp lương đối với công chức ngạch chấp hành viên thi hành án dân sự (15/04/2011)
- 03/2011/TT-BTP — Phân cấp quản lý tài chính, tài sản, đầu tư xây dựng cơ bản cho Tổng cục Thi hành án dân sự và cơ quan thi hành án dân sự (17/01/2011)
- 01/2011/TT-BTP — Quy định mẫu, nguyên tắc cấp phát, sử dụng Thẻ Chấp hành viên, Thẻ Thẩm tra viên thi hành án và trang phục, phù hiệu, cấp hiệu công chức trong hệ thống thi hành án dân sự (10/01/2011)
- 10/2010/TT-BNV — Quy định mã số, tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức chấp hành viên và thư ký thi hành án dân sự (28/10/2010)
- … và 4 văn bản khác
Sửa đổi, bổ sung (1)
- 93/2008/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp (22/08/2008)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 26/2008/QH12 — Thi hành án dân sự (14/11/2008)
- 26/2008/QH12 — Thi hành án dân sự (14/11/2008)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (55 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Hệ thống tổ chức thi hành án dân sự
Điều 3. Vị trí, chức năng của Tổng cục Thi hành án dân sự
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng cục Thi hành án dân sự
Điều 5. Cơ cấu tổ chức, cán bộ của Tổng cục Thi hành án dân sự
Điều 6. Vị trí, chức năng và cơ cấu tổ chức, cán bộ của Cục Thi hành án dân sự tỉnh
Điều 7. Vị trí, chức năng và cơ cấu tổ chức, cán bộ của Chi cục Thi hành án dân sự huyện
Điều 8. Hệ thống tổ chức thi hành án trong quân đội
Điều 9. Vị trí, chức năng của Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng
Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng
Điều 11. Cơ cấu tổ chức, cán bộ của Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng
Điều 12. Vị trí, chức năng và cơ cấu tổ chức, cán bộ của Phòng Thi hành án cấp quân khu
Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân và các tổ chức có liên quan trong thi hành án dân sự
Chương II — CHẤP HÀNH VIÊN, THẨM TRA VIÊN, THỦ TRƯỞNG, PHÓ THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Điều 14. Bổ nhiệm và thi tuyển Chấp hành viên
Điều 15. Điều kiện tham dự thi tuyển Chấp hành viên
Điều 16. Xác định tiêu chuẩn và bổ nhiệm Chấp hành viên trong một số trường hợp đặc biệt
Điều 17. Sơ tuyển và cử người tham dự thi tuyển Chấp hành viên
Điều 18. Hồ sơ đề nghị tham dự thi tuyển Chấp hành viên
Điều 19. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ thi tuyển Chấp hành viên
Điều 20. Thành lập Hội đồng thi tuyển Chấp hành viên
Điều 21. nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thi tuyển Chấp hành viên
Điều 22. Bổ nhiệm Chấp hành viên
Điều 23. Trình tự, thủ tục miễn nhiệm Chấp hành viên
Điều 24. Cách chức chức danh Chấp hành viên
Điều 25. Điều động, luân chuyển, biệt phái Chấp hành viên
Điều 26. Thẩm tra viên thi hành án
Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm tra viên thi hành án
Điều 28. Trách nhiệm của Thẩm tra viên thi hành án
Điều 29. Bổ nhiệm, nâng ngạch, chuyển ngạch Thẩm tra viên thi hành án
Điều 30. Điều động, luân chuyển, biệt phái Thẩm tra viên thi hành án
Điều 31. Tiêu chuẩn Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự
Điều 32. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự
Điều 33. Thời hạn giữ chức vụ Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự
Chương III — THẺ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ, TRANG PHỤC, PHÙ HIỆU, CẤP HIỆU VÀ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI CHẤP HÀNH VIÊN, THẨM TRA VIÊN, CÔNG CHỨC LÀM CÔNG TÁC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Điều 34. Thẻ Chấp hành viên, Thẩm tra viên thi hành án
Điều 35. Đối tượng và loại công cụ hỗ trợ được trang bị, sử dụng trong thi hành án dân sự
Điều 36. Lập kế hoạch và trang bị công cụ hỗ trợ thi hành án
Điều 37. Quản lý công cụ hỗ trợ thi hành án
Điều 38. Điều chuyển công cụ hỗ trợ thi hành án
Điều 39. Thanh lý, tiêu hủy công cụ hỗ trợ thi hành án
Điều 40. Lương và phụ cấp của Chấp hành viên, Thẩm tra viên thi hành án, công chức làm công tác thi hành án dân sự.
Điều 41. Đối tượng được cấp phù hiệu, cấp hiệu thi hành án dân sự
Điều 42. Phù hiệu, cấp hiệu thi hành án dân sự
Điều 43. Cấp hiệu lãnh đạo Tổng cục Thi hành án dân sự, lãnh đạo cơ quan thi hành án dân sự địa phương
Điều 44. Cấp hiệu lãnh đạo đơn vị thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự và lãnh đạo đơn vị thuộc Cục Thi hành án dân sự tỉnh
Điều 45. Cấp hiệu các ngạch công chức thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự và cơ quan thi hành án dân sự địa phương
Điều 46. Trang phục của Chấp hành viên, Thẩm tra viên thi hành án, công chức làm công tác thi hành án dân sự
Điều 47. Niên hạn, cấp phát, sử dụng trang phục, phù hiệu, cấp hiệu thi hành án dân sự
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN TIẾP VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Mục 1 — ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN TIẾP
Điều 48. Tuyển chọn và bổ nhiệm Chấp hành viên trong trường hợp không qua thi tuyển
Điều 49. Hội đồng tuyển chọn Chấp hành viên
Điều 50. Thành phần, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng tuyển chọn Chấp hành viên cơ quan thi hành án dân sự địa phương
Điều 51. Bổ nhiệm từ ngạch Chấp hành viên huyện, Chấp hành viên tỉnh, Chấp hành viên quân khu sang ngạch Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hành viên trung cấp và Chấp hành viên cao cấp
Điều 52. Điều kiện để bổ nhiệm từ ngạch Chấp hành viên cấp huyện, ngạch Chấp hành viên cấp tỉnh, ngạch Chấp hành viên cấp quân khu sang ngạch Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hành viên trung cấp và Chấp hành viên cao cấp
Điều 53. Bổ nhiệm lại Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự
Mục 2 — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 54. Hiệu lực thi hành
Điều 55. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.