Thông tư · Bộ Giao thông vận tải
Thông tư 50/2014/TT-BGTVT
Quy định về quản lý cảng, bến thủy nội địa
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 17/10/2014
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 35/2020/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực đường thủy nội địa (23/12/2020)
- 35/2020/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực đường thủy nội địa (23/12/2020)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (20)
- 72/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý hoạt động vận tải khách du lịch bằng đường thủy nội địa và hoạt động của phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An (27/12/2024)
- 43/2023/QĐ-UBND — Phân cấp thẩm quyền quản lý bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương (30/11/2023)
- 61/2021/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý hoạt động vận tải khách du lịch bằng đường thủy nội địa và phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (04/10/2021)
- 34/2021/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về tổ chức đấu giá quyền khai thác bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh An Giang (08/07/2021)
- 15/2021/QĐ-UBND — quy định về quản lý hoạt động vận tải khách du lịch đường thủy trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (20/05/2021)
- 43/2020/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 166/2003/QĐ-UB ngày 15/12/2003, Quyết định số 12/2007/QĐ-UBND ngày 12/02/2007 và Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND ngày 21/10/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (16/12/2020)
- 29/2020/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp quản lý phương tiện thủy hoạt động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (25/11/2020)
- 29/2020/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý hoạt động của cảng, bến, nhà hàng nổi, phương tiện thủy nội địa hoạt động phục vụ tham quan du lịch, vui chơi giải trí trên các sông, hồ, đầm, vịnh, ven bờ biển và các đảo trên địa bàn tỉnh (30/10/2020)
- 27/2020/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 27/2015/QĐ- UBND ngày 08 tháng 6 nãm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thực hiện công tác cấp giấy phép và quản lý hoạt động bến khách ngang sông trên địa bàn Thành phố (15/10/2020)
- 27/2019/QĐ-UBND — Quy định giá dịch vụ sử dụng đò, phà do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu (27/11/2019)
- 30/2019/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý hoạt động bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (25/11/2019)
- 04/2019/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND ngày 14/02/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc phân cấp quản lý phương tiện cơ giới đường bộ, quản lý đường thủy nội địa và bến đỗ xe buýt, xe taxi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Quyết định số 373/2013/QĐ-UBND ngày 01/8/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành Quy định quản lý hoạt động của bến khách ngang sông, phương tiện thủy nội địa loại phải đăng ký nhưng không thuộc diện phải đăng kiểm và phương tiện thủy thô sơ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (01/02/2019)
- 31/2018/QĐ-UBND — Về việc quy định giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Long An (05/06/2018)
- 21/2018/QĐ-UBND — Bãi bỏ quyết định quy phạm pháp luật do UBND tỉnh Hà Tĩnh ban hành trong lĩnh vực đường thủy nội địa (31/05/2018)
- 15/2018/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi Quy định tổ chức, quản lý, khai thác hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng phương tiện thủy nội địa trong các khu du lịch và bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Hòa Bình ban hành kèm theo Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND ngày 15/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình (12/03/2018)
- 43/2016/QĐ-UBND — Phê duyệt quy hoạch bến khách thủy nội địa tỉnh Hà Nam giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2030 (18/10/2016)
- 52/2016/QĐ-UBND — Phân cấp cấp giấy phép và quản lý hoạt động bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh (29/09/2016)
- 12/2016/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định tổ chức, quản lý, khai thác hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng phương tiện thủy nội địa trong các khu du lịch và bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Hòa Bình (15/04/2016)
- 44/2015/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định về tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trong các khu du lịch và bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (27/08/2015)
- 27/2015/QĐ-UBND — Về thực hiện công tác cấp giấy phép và quản lý hoạt động bến khách ngang sông trên địa bàn Thành phố. (08/06/2015)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 48/2014/QH13 — Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa (17/06/2014)
- 23/2004/QH11 — Giao thông đường thủy nội địa (15/06/2004)
- 48/2014/QH13 — Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa (17/06/2014)
- 107/2012/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải (20/12/2012)
- 23/2004/QH11 — Giao thông đường thủy nội địa (15/06/2004)
Bố cục (31 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẢNG, BẾN THỦY NỘI ĐỊA
Điều 4. Quy hoạch cảng, bến thủy nội địa
Điều 5. Nguyên tắc đầu tư xây dựng cảng, bến thủy nội địa
Điều 6. Chấp thuận chủ trương xây dựng cảng thủy nội địa
Điều 7. Chấp thuận chủ trương xây dựng bến thủy nội địa
Chương III — THẨM QUYỀN VÀ THỦ TỤC CÔNG BỐ, CẤP GIẤY PHÉP
Điều 8. Thẩm quyền công bố hoạt động cảng thủy nội địa
Điều 9. Thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động bến thủy nội địa
Điều 10. Thủ tục công bố hoạt động cảng thủy nội địa
Điều 11. Thủ tục cấp giấy phép hoạt động bến thủy nội địa
Điều 12. Thủ tục công bố lại cảng thủy nội địa
Điều 13. Thủ tục cấp lại giấy phép hoạt động bến thủy nội địa
Điều 14. Đình chỉ hoạt động cảng, bến thủy nội địa
Chương IV — QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA PHƯƠNG TIỆN THỦY
Mục 1 — PHƯƠNG TIỆN THỦY VÀO VÀ RỜI VÙNG NƯỚC CẢNG,
Điều 15. Thủ tục đối với phương tiện thủy nội địa vào cảng, bến thủy nội địa
Điều 16. Phương tiện thủy nội địa rời cảng, bến thủy nội địa
Điều 17. Giấy chứng nhận đối với phương tiện vận tải cát, sỏi hoặc khoáng sản khác trực tiếp từ nơi khai thác
Điều 18. Thủ tục đối với tàu biển, phương tiện thủy nước ngoài vào và rời cảng thủy nội địa
Điều 19. Thủ tục đối với tàu biển, phương tiện thủy nội địa vào và rời một khu vực hàng hải thuộc vùng nước cảng biển có cảng, bến thủy nội địa
Mục 2 — CHẾ ĐỘ HOA TIÊU
Điều 20. Chế độ hoa tiêu bắt buộc
Điều 21. Yêu cầu về thời gian cung cấp hoa tiêu dẫn đường
Chương V — TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ CẢNG, BẾN, THUYỀN VIÊN,
Điều 22. Trách nhiệm của chủ cảng, bến thủy nội địa
Điều 23. Trách nhiệm của thuyền viên, người lái phương tiện khi phương tiện thủy hoạt động tại vùng nước cảng, bến thủy nội địa
Điều 24. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân khảo sát, thi công công trình, nạo vét, trục vớt chướng ngại vật hoặc làm các công việc khác trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa
Điều 25. Trách nhiệm của Cảng vụ, Ban quản lý bến
Điều 26. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải
Điều 27. Trách nhiệm của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam
Điều 28. Xử lý tai nạn trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 29. Hiệu lực thi hành
Điều 30. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 31. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.