Thông tư · Bộ Giao thông vận tải

Thông tư 25/2010/TT-BGTVT

Quy định về quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
31/08/2010
Ngày có hiệu lực
15/10/2010
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (17)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (28 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Điều kiện hoạt động đối với cảng, bến hàng hoá; cảng, bến hành khách
  Điều 5. Điều kiện hoạt động đối với bến khách ngang sông
  Điều 6. Điều kiện hoạt động đối với bến dân sinh
Chương II — CÔNG BỐ CẢNG THỦY NỘI ĐỊA, CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG BẾN THỦY NỘI ĐỊA
  Điều 7. Cơ quan có thẩm quyền công bố cảng thủy nội địa; cấp Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa, bến khách ngang sông
  Điều 8. Thủ tục chấp thuận xây dựng cảng thuỷ nội địa
  Điều 9. Thủ tục công bố cảng thuỷ nội địa
  Điều 10. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép hoạt động bến hàng hóa, bến hành khách
  Điều 11. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông
  Điều 12. Thủ tục công bố lại cảng thủy nội địa
  Điều 13. Thủ tục cấp lại Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa, Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông
  Điều 14. Đình chỉ hoạt động, đình chỉ hoạt động có thời hạn cảng, bến thủy nội địa.
Chương III — QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA PHƯƠNG TIỆN THỦY; TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG TẠI CẢNG, BẾN THỦY NỘI ĐỊA
  Mục 1 — THỦ TỤC PHƯƠNG TIỆN THỦY VÀO VÀ RỜI VÙNG NƯỚC CẢNG, BẾN HÀNG HÓA; CẢNG, BẾN HÀNH KHÁCH
    Điều 15. Thủ tục đối với phương tiện thủy nội địa vào và rời cảng, bến hàng hóa; cảng, bến hành khách
    Điều 16. Thủ tục đối với phương tiện thủy nước ngoài và tầu biển Việt Nam vào và rời cảng, bến thủy nội địa
  Mục 2 — CHẾ ĐỘ HOA TIÊU
    Điều 17. Chế độ hoa tiêu bắt buộc
    Điều 18. Yêu cầu về thời gian cung cấp hoa tiêu dẫn đường
  Mục 3 — HOẠT ĐỘNG CỦA PHƯƠNG TIỆN THỦY TẠI VÙNG NƯỚC CẢNG, BẾN THỦY NỘI ĐỊA
    Điều 19. Xử lý tai nạn trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa
    Điều 20. Trách nhiệm của thuyền trưởng hoặc người lái phương tiện khi phương tiện thủy hoạt động tại vùng nước cảng, bến hàng hóa; cảng bến hành khách
  Mục 4 — TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ CẢNG, BẾN VÀ CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHÁC HOẠT ĐỘNG TẠI CẢNG, BẾN THỦY NỘI ĐỊA
    Điều 21. Trách nhiệm của chủ cảng, bến thủy nội địa
    Điều 22. Trách nhiệm của chủ khai thác cảng, bến thủy nội địa
    Điều 23. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân khảo sát, thi công công trình, nạo vét, trục vớt chướng ngại vật hoặc làm các công việc khác trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 24. Trách nhiệm của Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam
  Điều 25. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải
  Điều 26. Hiệu lực của các Quyết định công bố cảng, Giấy phép hoạt động bến thuỷ nội địa, Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông đã cấp
  Điều 27. Hiệu lực thi hành
  Điều 28. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.