Thông tư · Bộ Giao thông vận tải
Thông tư 25/2010/TT-BGTVT
Quy định về quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 31/08/2010
- Ngày có hiệu lực
- 15/10/2010
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (17)
- 39/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp quản lý phương tiện thủy hoạt động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. (21/11/2014)
- 37/2014/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động vận tải hành khách du lịch đường thủy nội địa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (21/10/2014)
- 22/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý hoạt động vận tải hành khách du lịch đường thủy trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. (01/07/2014)
- 07/2014/QĐ-UBND — Về việc ban hành quy định quản lý bến thủy nội địa tham gia hoạt động dịch vụ vui chơi, giải trí trên địa bàn thành phố Hà Nội (06/02/2014)
- 09/2013/QĐ-UBND — Về việc bãi bỏ quyết định số 96/2008/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ về việc ban hành Quy chế về tổ chức và quản lý bến khách ngang sông (06/06/2013)
- 05/2013/QĐ-UBND — Ban hành quy định phân cấp quản lý và cấp Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (18/03/2013)
- 43/2012/QĐ-UBND — Về việc: Ban hành Quy định về công tác quản lý, khai thác mạng lưới đường thuỷ nội địa, bến khách ngang sông, bến hàng hoá, bến hành khách, bến dân sinh trên địa bàn tỉnh Yên Bái (04/12/2012)
- 31/2012/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động vận tải hành khách du lịch đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (27/09/2012)
- 11/2012/QĐ-UBND — Về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết phát triển giao thông vận tải đường sông tỉnh tây ninh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020 (08/02/2012)
- 02/2012/QĐ-UBND — Phân cấp quản lý, cấp giấy phép hoạt động đối với bến thủy nội địa và bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Nam Định (06/02/2012)
- 18/2011/QĐ-UBND — V/v phân cấp cho UBND các huyện, thành phố, thị xã quản lý và cấp giấy phép, đình chỉ hoạt động, đình chỉ hoạt động có thời hạn đối với bến thuỷ nội địa và bến khách ngang sông, thuộc địa giới hành chính địa phương quản lý (07/10/2011)
- 60/2011/QĐ-UBND — Về phân cấp cho Ủy ban nhân dân các quận - huyện cấp giấy phép và quản lý hoạt động bến khách ngang sông trên địa bàn thành phố. (22/09/2011)
- 25/2011/QĐ-UBND — Ban hành quy định về quản lý hoạt động bến khách ngang sông, bến dân sinh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (12/08/2011)
- 34/2011/QĐ-UBND — Về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết giao thông vận tải đường thủy nội địa tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020 (08/08/2011)
- 15/2011/QĐ-UBND — Bãi bỏ khoản 2, khoản 3, Điều 6 của Quyết định số 2613/2005/QĐ-UBND ngày 08/11/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành Quy định về luồng chạy tàu thuyền, hành lang bảo vệ luồng và bến thuỷ nội địa (28/06/2011)
- 911/QĐ-UBND — V/v Phân cấp cấp giấy phép hoạt động bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá (25/03/2011)
- 530/QĐ-UBND — Về việc phân cấp cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Quản lý, cấp phép hoạt động đối với bến khách ngang sông (16/03/2011)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 51/2008/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải (22/04/2008)
- 178/2007/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ (03/12/2007)
- 23/2004/QH11 — Giao thông đường thủy nội địa (15/06/2004)
Bố cục (28 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Điều kiện hoạt động đối với cảng, bến hàng hoá; cảng, bến hành khách
Điều 5. Điều kiện hoạt động đối với bến khách ngang sông
Điều 6. Điều kiện hoạt động đối với bến dân sinh
Chương II — CÔNG BỐ CẢNG THỦY NỘI ĐỊA, CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG BẾN THỦY NỘI ĐỊA
Điều 7. Cơ quan có thẩm quyền công bố cảng thủy nội địa; cấp Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa, bến khách ngang sông
Điều 8. Thủ tục chấp thuận xây dựng cảng thuỷ nội địa
Điều 9. Thủ tục công bố cảng thuỷ nội địa
Điều 10. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép hoạt động bến hàng hóa, bến hành khách
Điều 11. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông
Điều 12. Thủ tục công bố lại cảng thủy nội địa
Điều 13. Thủ tục cấp lại Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa, Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông
Điều 14. Đình chỉ hoạt động, đình chỉ hoạt động có thời hạn cảng, bến thủy nội địa.
Chương III — QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA PHƯƠNG TIỆN THỦY; TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG TẠI CẢNG, BẾN THỦY NỘI ĐỊA
Mục 1 — THỦ TỤC PHƯƠNG TIỆN THỦY VÀO VÀ RỜI VÙNG NƯỚC CẢNG, BẾN HÀNG HÓA; CẢNG, BẾN HÀNH KHÁCH
Điều 15. Thủ tục đối với phương tiện thủy nội địa vào và rời cảng, bến hàng hóa; cảng, bến hành khách
Điều 16. Thủ tục đối với phương tiện thủy nước ngoài và tầu biển Việt Nam vào và rời cảng, bến thủy nội địa
Mục 2 — CHẾ ĐỘ HOA TIÊU
Điều 17. Chế độ hoa tiêu bắt buộc
Điều 18. Yêu cầu về thời gian cung cấp hoa tiêu dẫn đường
Mục 3 — HOẠT ĐỘNG CỦA PHƯƠNG TIỆN THỦY TẠI VÙNG NƯỚC CẢNG, BẾN THỦY NỘI ĐỊA
Điều 19. Xử lý tai nạn trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa
Điều 20. Trách nhiệm của thuyền trưởng hoặc người lái phương tiện khi phương tiện thủy hoạt động tại vùng nước cảng, bến hàng hóa; cảng bến hành khách
Mục 4 — TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ CẢNG, BẾN VÀ CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHÁC HOẠT ĐỘNG TẠI CẢNG, BẾN THỦY NỘI ĐỊA
Điều 21. Trách nhiệm của chủ cảng, bến thủy nội địa
Điều 22. Trách nhiệm của chủ khai thác cảng, bến thủy nội địa
Điều 23. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân khảo sát, thi công công trình, nạo vét, trục vớt chướng ngại vật hoặc làm các công việc khác trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 24. Trách nhiệm của Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam
Điều 25. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải
Điều 26. Hiệu lực của các Quyết định công bố cảng, Giấy phép hoạt động bến thuỷ nội địa, Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông đã cấp
Điều 27. Hiệu lực thi hành
Điều 28. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.