Quyết định · UBND
Quyết định 50/2019/QĐ-UBND
về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 20/12/2019
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2020
- Hết hiệu lực
- 13/01/2026
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 10/2022/QĐ-UBND — Sửa đổi một số điều của Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị ban hành kèm theo Quyết định số 50/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Trị (20/04/2022)
- 10/2022/QĐ-UBND — Sửa đổi một số điều của Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị ban hành kèm theo Quyết định số 50/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Trị (20/04/2022)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 45/2016/QĐ-UBND — Sửa đổi một số điều của Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị ban hành kèm theo Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND ngày 18/7/2016 của UBND tỉnh Quảng Trị (15/11/2016)
- 28/2016/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (18/07/2016)
Hướng dẫn thi hành (15)
- 123/2017/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (14/11/2017)
- 15/2017/QH14 — Quản lý, sử dụng tài sản công (21/06/2017)
- 62/2017/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật đấu giá tài sản (16/05/2017)
- 45/2017/TT-BTC — Quy định khung thù lao dịch vụ đấu giá tài sản theo quy định tại Luật đấu giá tài sản (12/05/2017)
- 332/2016/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất (26/12/2016)
- 01/2016/QH14 — Đấu giá tài sản (17/11/2016)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP — Quy định việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất (04/04/2015)
- 77/2014/TT- BTC — Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (16/06/2014)
- 76/2014/TT- BTC — Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất (16/06/2014)
- 44/2014/NĐ-CP — Quy định về giá đất (15/05/2014)
- 45/2014/NĐ-CP — Quy định về thu tiền sử dụng đất (15/05/2014)
- 46/2014/NĐ-CP — Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (15/05/2014)
- 45/2013/QH13 — Đất đai (29/11/2013)
Bố cục (39 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất đê giao đất có thu tiền sừ dụng đât hoặc cho thuê đât trên địa bàn tinh Quảng Trị”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kê từ ngày &ỉ tháng ớ/ nàm 2020 và thay thế Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND ngày 18/7/2016 của ỤBND tinh ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất đề giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tình Quàng Trị; Quyết định so 45/2016/QĐ- ƯBND ngày 15/11/2016 sừa đôi một số điều quy chê đâu giá quyền sứ dụng đât để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tĩnh Quang Trị ban hành kèm theo Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND ngày 18/7/2016 cũa UBND tinh Quảng Trị; Điều 1. Phạm vi diều chinh, đổi tưọng áp dụng Điều 3. Giải thích tù' ngữ Điều 4. Đối tượng không được đăng ký tham gia đấu giá Điều 5. Điều kiện về các khu đất, thửa đất được tố chức đấu giá quyền sử dụng đất Điều 6. Điều kiện được đăng ký tham gia đấu giá quyền sú' dụng đất Điều 7. Quỳ đất được sư dụng để đấu giá quyền sử dụng đất Điều 8. Thẩm quyền phê duyệt phương án, quyết định đấu giá quyền sú’ dụng đất và phê duyệt kết qua đấu giá quyền sử dụng đất Điều 9. Lập phuơng án đấu giá quyền sử dụng đất Điều 10. Chuấn bị hồ SO’ đấu giá quyền sử dụng đất Điều 11. Quyết định đấu giá quyền sú’ dụng đất quyền sử dụng đất Điều 12. Xác định và phê duyệt giá khỏi điểm của thủa đất đấu giá Điều 13. Lựa chọn và ký họp đồng thuê đon vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử đụng đất Điều 14. Quy chế cuộc đấu giá quyền sú' dụng đất Điều 15. Niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá quyền sử dụng dất Điều 16. Đăng ký tham gia đấu giá quyền sứ dụng đất Điều 17. Trirng bày, xem tài sản đấu giá quyền sứ dụng đất Điều 18. Hình thức bán đáu giá quyền sú'dụng đất Điều 19. Trình tự tiến hành cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất Điều 20. Xử lý tình huống trong đấu giá quyền sír dụng đất Điều 21. Phê duyệt kết quả đấu giá quyền sú' dụng đất Điều 22. Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất sau khi có quyết định công nhận kết quã trúng đấu giá quyền sú' dụng đất Điều 23. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. giao đất trên thực địa cho người trúng đấu giá Điều 24. Trả lại hồ SO’ chuyến giao đấu giá trong trường hụp đẩu giá không thành hoặc không có người đăng ký tham gia đâu giá Điều 25. Giám sát thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất Chương III — CHÉ Độ TÀI CHÍNH TRONG HOẠT DỘNG Điều 26. Nguồn kinh phí đâm bảo cho hoạt động đấu giá quyền sứ dụng đất Điều 27. Khung thù lao dịch vụ đấu giá quyền sử dụng đất Điều 28. Xử lý vi phạm đối vói đấu giá viên, tổ chức đấu giá tài sản, ngưòi tham gia đau giá, ngưòi trúng đấu giá, cá nhân, tổ chức có liên quan Điều 29. Giãi quyết khiếu nại, tố cáo Điều 30. Sờ Tài nguyên và Môi trưòng Điều 31. Sở Tài chính Điều 32. Sở Tư pháp Điều 33. Sỏ’ Kế hoạch và Đầu tư Điều 34. Sở Xây dựng Điều 35. Cơ quan Công an Điều 36. Cơ quan Thuế Điều 37. UBND các huyện, thị xã, thành phố Điều 38. Điều khoan thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.