Luật · Quốc hội

Luật 15/2017/QH14

Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14

Tình trạng
Hết hiệu lực một phần
Ngày ban hành
21/06/2017
Ngày có hiệu lực
01/01/2018
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (6)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (1265)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (134 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Phân loại tài sản công
  Điều 5. Chính sách của Nhà nước về quản lý, sử dụng tài sản công
  Điều 6. Nguyên tắc quản lý, sử dụng tài sản công
  Điều 7. Hình thức khai thác nguồn lực tài chính từ tài sản công
  Điều 8. Công khai tài sản công
  Điều 9. Giám sát của cộng đồng đối với tài sản công
  Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý, sử dụng tài sản công
  Điều 11. Xử lý vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công
Chương II — NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI SẢN CÔNG VÀ NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TÀI SẢN CÔNG
  Điều 12. Nội dung quản lý nhà nước về tài sản công
  Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ
  Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm toán nhà nước
  Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính
  Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương
  Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân các cấp
  Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân các cấp
  Điều 19. Thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công
Chương III — CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
  Mục 1 — QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
    Điều 20. Tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
    Điều 21. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công
    Điều 22. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công
    Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công
  Mục 2 — TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
    Điều 24. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công
    Điều 25. Nguyên tắc ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công
    Điều 26. Thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công
    Điều 27. Trách nhiệm kiểm tra việc tuân thủ tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công
  Mục 3 — CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
    Điều 28. Hình thành tài sản công tại cơ quan nhà nước
    Điều 29. Nhà nước giao tài sản bằng hiện vật cho cơ quan nhà nước
    Điều 30. Đầu tư xây dựng trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước
    Điều 31. Mua sắm tài sản công phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước
    Điều 32. Thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước
    Điều 33. Khoán kinh phí sử dụng tài sản công tại cơ quan nhà nước
    Điều 34. Sử dụng tài sản công tại cơ quan nhà nước
    Điều 35. Quản lý vận hành tài sản công tại cơ quan nhà nước
    Điều 36. Sử dụng đất thuộc trụ sở làm việc tại cơ quan nhà nước
    Điều 37. Lập, quản lý hồ sơ về tài sản công tại cơ quan nhà nước
    Điều 38. Thống kê, kế toán, kiểm kê, đánh giá lại, báo cáo tài sản công tại cơ quan nhà nước
    Điều 39. Bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công tại cơ quan nhà nước
    Điều 40. Hình thức xử lý tài sản công tại cơ quan nhà nước
    Điều 41. Thu hồi tài sản công tại cơ quan nhà nước
    Điều 42. Điều chuyển tài sản công
    Điều 43. Bán tài sản công tại cơ quan nhà nước
    Điều 44. Sử dụng tài sản công để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao
    Điều 45. Thanh lý tài sản công tại cơ quan nhà nước
    Điều 46. Tiêu hủy tài sản công tại cơ quan nhà nước
    Điều 47. Xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
    Điều 48. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý tài sản công tại cơ quan nhà nước
    Điều 49. Quản lý, sử dụng tài sản công của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài
  Mục 4 — CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
    Điều 50. Hình thành tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
    Điều 51. Đầu tư xây dựng cơ sở hoạt động sự nghiệp
    Điều 52. Mua sắm tài sản công phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập
    Điều 53. Thuê tài sản, khoán kinh phí sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
    Điều 54. Sử dụng, quản lý vận hành tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
    Điều 55. Quy định chung về việc sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết
    Điều 56. Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh
    Điều 57. Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích cho thuê
    Điều 58. Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích liên doanh, liên kết
    Điều 59. Thống kê, kế toán, kiểm kê, đánh giá lại, báo cáo tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
    Điều 60. Bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
    Điều 61. Khấu hao và hao mòn tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập
    Điều 62. Xử lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
    Điều 63. Xử lý tài sản công trong trường hợp chuyển đổi mô hình hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập
  Mục 5 — CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI ĐƠN VỊ LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN
    Điều 64. Tài sản công tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân
    Điều 65. Quản lý, sử dụng tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân
    Điều 66. Quản lý, sử dụng tài sản phục vụ công tác quản lý tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân
  Mục 6 — CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CÁC TỔ CHỨC
    Điều 67. Quản lý, sử dụng tài sản tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam
    Điều 68. Quản lý, sử dụng tài sản công tại tổ chức chính trị - xã hội
    Điều 69. Quản lý, sử dụng tài sản công tại tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp
    Điều 70. Quản lý, sử dụng tài sản công tại tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội
  Mục 7 — CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC
    Điều 71. Tài sản công tại cơ quan dự trữ nhà nước
    Điều 72. Quản lý, sử dụng tài sản công phục vụ hoạt động của cơ quan dự trữ nhà nước
    Điều 73. Quản lý, sử dụng hàng hóa, vật tư thuộc Danh mục hàng dự trữ quốc gia
Chương IV — CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG
  Mục 1 — QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG
    Điều 74. Quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng
    Điều 75. Đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng
    Điều 76. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng
    Điều 77. Tài sản kết cấu hạ tầng giao cho đối tượng quản lý
  Mục 2 — HỒ SƠ, THỐNG KÊ, KẾ TOÁN, KIỂM KÊ, ĐÁNH GIÁ LẠI, BÁO CÁO, BẢO TRÌ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG
    Điều 78. Hồ sơ, thống kê, kế toán, kiểm kê, đánh giá lại, báo cáo tài sản kết cấu hạ tầng
    Điều 79. Bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng
  Mục 3 — KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG
    Điều 80. Phương thức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
    Điều 81. Đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng trực tiếp tổ chức khai thác tài sản
    Điều 82. Chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng
    Điều 83. Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
    Điều 84. Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
    Điều 85. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
    Điều 86. Sử dụng đất gắn với kết cấu hạ tầng
  Mục 4 — XỬ LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG
    Điều 87. Hình thức xử lý tài sản kết cấu hạ tầng
    Điều 88. Thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng
    Điều 89. Điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng
    Điều 90. Bán tài sản kết cấu hạ tầng
    Điều 91. Sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao
    Điều 92. Thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng
    Điều 93. Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
    Điều 94. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý tài sản kết cấu hạ tầng
  Mục 5 — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỢC ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ
    Điều 95. Đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng theo hình thức đối tác công tư
    Điều 96. Chuyển giao tài sản được hình thành thông qua quá trình thực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư cho Nhà nước
Chương V — CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI DOANH NGHIỆP
  Điều 97. Tài sản công tại doanh nghiệp
  Điều 98. Quản lý, sử dụng tài sản công do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý và đã được tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
  Điều 99. Quản lý, sử dụng tài sản công do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
Chương VI — CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC, TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU TOÀN DÂN
  Mục 1 — CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC
    Điều 100. Tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước
    Điều 101. Hình thành tài sản của dự án
    Điều 102. Sử dụng tài sản phục vụ hoạt động của dự án
    Điều 103. Xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án
    Điều 104. Xử lý tài sản là kết quả của dự án
    Điều 105. Quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước
  Mục 2 — CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, XỬ LÝ TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU TOÀN DÂN
    Điều 106. Tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
    Điều 107. Thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân
    Điều 108. Bảo quản tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
    Điều 109. Hình thức xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
    Điều 110. Trình tự, thủ tục xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
    Điều 111. Tổ chức xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
    Điều 112. Quản lý số tiền thu được từ việc xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
Chương VII — CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, KHAI THÁC NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH TỪ ĐẤT ĐAI, TÀI NGUYÊN
  Mục 1 — CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, KHAI THÁC NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH TỪ ĐẤT ĐAI
    Điều 113. Quản lý, sử dụng, khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai
    Điều 114. Khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai
    Điều 115. Thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước
    Điều 116. Thu thuế, phí, lệ phí liên quan đến đất đai
    Điều 117. Sử dụng giá trị quyền sử dụng đất để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao
    Điều 118. Khai thác quỹ đất để tạo vốn phát triển kết cấu hạ tầng
  Mục 2 — CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, KHAI THÁC NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH TỪ TÀI NGUYÊN
    Điều 119. Tài nguyên
    Điều 120. Quản lý, sử dụng, khai thác nguồn lực tài chính từ tài nguyên
    Điều 121. Khai thác nguồn lực tài chính từ tài nguyên
    Điều 122. Thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên, thu tiền sử dụng tài nguyên, tiền thuê tài nguyên
    Điều 123. Thu thuế tài nguyên, phí, lệ phí trong quản lý, sử dụng, khai thác tài nguyên
    Điều 124. Quản lý, sử dụng các khoản thu từ khai thác tài nguyên
Chương VIII — HỆ THỐNG THÔNG TIN VỀ TÀI SẢN CÔNG VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ TÀI SẢN CÔNG
  Điều 125. Hệ thống thông tin về tài sản công
  Điều 126. Trách nhiệm xây dựng Hệ thống thông tin về tài sản công
  Điều 127. Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công
  Điều 128. Quản lý, khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công
  Điều 129. Sử dụng thông tin về tài sản công
Chương IX — DỊCH VỤ VỀ TÀI SẢN CÔNG
  Điều 130. Nội dung dịch vụ về tài sản công
  Điều 131. Cung cấp dịch vụ về tài sản công
  Điều 132. Sử dụng dịch vụ về tài sản công
Chương X — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 133. Hiệu lực thi hành
  Điều 134. Quy định chuyển tiếp

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.