Luật · Quốc hội
Luật 01/2016/QH14
Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 17/11/2016
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2017
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (4)
- 37/2024/QH15 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản (27/06/2024)
- 16/2023/QH15 — Luật Giá (19/06/2023)
- 37/2024/QH15 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản (27/06/2024)
- 16/2023/QH15 — Luật Giá (19/06/2023)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (162)
- 06/2017/TT-BTP — Quy định về chương trình khung của khóa đào tạo nghề đấu giá, cơ sở đào tạo nghề đấu giá, việc tập sự và kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá và biểu mẫu trong lĩnh vực đấu giá tài sản (16/05/2017)
- 08/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực bổ trợ tư pháp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (27/01/2026)
- 09/2026/QĐ-CTUBND — Phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực tư pháp (19/01/2026)
- 03/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp hỗ trợ bảo đảm an ninh, trật tự cho cuộc đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (08/01/2026)
- 77/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai (07/12/2025)
- 163/2025/QĐ-UBND — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (27/10/2025)
- 18/2025/TT-BTP — Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực tư pháp ở địa phương (24/10/2025)
- 46/2025/QĐ-UBND — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp tỉnh Đồng Tháp (20/08/2025)
- 20/2025/QĐ-UBND — Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp tỉnh Tuyên Quang (09/07/2025)
- 193/2025/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản (02/07/2025)
- 56/2025/QĐ- UBND — bãi bỏ Quyết định số 41/2022/QĐ-UBND ngày 15/12/2022 của UBND tỉnh về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Sơn La (30/06/2025)
- 62/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh An Giang (25/06/2025)
- 56/2025/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 3029/2017/QĐ-UBND ngày 17/8/2017 của UBND tỉnh đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 07/2024/QĐ-UBND ngày 26/02/2024 của UBND tỉnh (24/06/2025)
- 26/2025/QĐ-UBND — Bãi bỏ một số Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương (19/05/2025)
- 22/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (10/04/2025)
- 26/2025/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND ngày 18/3/2022 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam (25/03/2025)
- 15/2025/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND ngày 10/6/2019 của UBND thành phố ban hành Quy định đẩu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (07/03/2025)
- 03/2025/TT-BTC — Hướng dẫn về chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá tài sản; quy định việc thu, chi, quản lý và sử dụng số tiền tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiền đặt trước của người tham gia đấu giá không được nhận lại theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản (22/01/2025)
- 04/2025/QĐ-UBND — Về việc bãi bỏ một số Quyết định quy phạm pháp luật của UBND tỉnh Lào Cai (17/01/2025)
- 19/2024/TT-BTP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 37/2024/QH15 (31/12/2024)
- 20/2024/TT-BTP — Quy định cơ chế, chính sách về giá dịch vụ đấu giá tài sản mà pháp luật quy định phải bán thông qua đấu giá; chi phí đăng thông báo lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, chi phí thông báo công khai việc đấu giá trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia, chi phí sử dụng Cổng Đấu giá tài sản quốc gia để đấu giá bằng hình thức trực tuyến (31/12/2024)
- 54/2024/QĐ-UBND — Ban hành quy chế phối hợp trong công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận; Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước (30/12/2024)
- 172/2024/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 37/2024/QH15 (27/12/2024)
- 16/2024/TT-BTP — Quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng đối với các chức danh nghề nghiệp hỗ trợ pháp lý, hỗ trợ nghiệp vụ trong lĩnh vực tư pháp (26/12/2024)
- 15/2024/TT-BTP — Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp công chứng viên, đấu giá viên, hỗ trợ pháp lý và hỗ trợ nghiệp vụ trong lĩnh vực tư pháp (26/12/2024)
- 83/2024/QĐ-UBND — Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa (13/12/2024)
- 73/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy định phối hợp quản lý nhà nước đối với hoạt động hành nghề trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (29/11/2024)
- 58/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy định một số nội dung về công tác phát triển quỹ đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên (14/11/2024)
- 74/2024/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND ngày 19/6/2023 của UBND tỉnh ban hành Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (08/11/2024)
- 34/2024/QĐ-UBND — Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên (11/10/2024)
- … và 132 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (1)
- Không số — Hiến pháp năm 2013 (28/11/2013)
Bố cục (81 điều)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Áp dụng Luật đấu giá tài sản và quy định về trình tự, thủ tục đấu giá tài sản tại các luật khác Điều 4. Tài sản đấu giá Điều 5. Giải thích từ ngữ Điều 6. Nguyên tắc đấu giá tài sản Điều 7. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, người mua được tài sản đấu giá ngay tình Điều 8. Giá khởi điểm, giám định tài sản đấu giá Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm Mục 1 — ĐẤU GIÁ VIÊN Điều 10. Tiêu chuẩn đấu giá viên Điều 11. Đào tạo nghề đấu giá Điều 12. Người được miễn đào tạo nghề đấu giá Điều 13. Tập sự hành nghề đấu giá Điều 14. Cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá Điều 15. Những trường hợp không được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá Điều 16. Thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá Điều 17. Cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá Điều 18. Hình thức hành nghề của đấu giá viên Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của đấu giá viên Điều 20. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của đấu giá viên Điều 21. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của đấu giá viên Mục 2 — TỔ CHỨC ĐẤU GIÁ TÀI SẢN Điều 22. Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản Điều 23. Doanh nghiệp đấu giá tài sản Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức đấu giá tài sản Điều 25. Đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản Điều 26. Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản Điều 27. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản Điều 28. Công bố nội dung đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản Điều 29. Chi nhánh của doanh nghiệp đấu giá tài sản Điều 30. Văn phòng đại diện của doanh nghiệp đấu giá tài sản Điều 31. Chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản Điều 32. Thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản Điều 33. Hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản Điều 34. Quy chế cuộc đấu giá Điều 35. Niêm yết việc đấu giá tài sản Điều 36. Xem tài sản đấu giá Điều 37. Địa điểm đấu giá Điều 38. Đăng ký tham gia đấu giá Điều 39. Tiền đặt trước và xử lý tiền đặt trước Điều 40. Hình thức đấu giá, phương thức đấu giá Điều 41. Đấu giá trực tiếp bằng lời nói tại cuộc đấu giá Điều 42. Đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp tại cuộc đấu giá Điều 43. Đấu giá bằng bỏ phiếu gián tiếp Điều 44. Biên bản đấu giá Điều 45. Chuyển hồ sơ cuộc đấu giá Điều 46. Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá, phê duyệt kết quả đấu giá tài sản Điều 47. Quyền và nghĩa vụ của người có tài sản đấu giá Điều 48. Quyền và nghĩa vụ của người trúng đấu giá Điều 49. Đấu giá trong trường hợp chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá, một người tham gia đấu giá, một người trả giá, một người chấp nhận giá Điều 50. Rút lại giá đã trả, giá đã chấp nhận Điều 51. Từ chối kết quả trúng đấu giá Điều 52. Đấu giá không thành Điều 53. Đấu giá theo thủ tục rút gọn Điều 54. Lưu trữ hồ sơ Mục 1 — MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG Điều 55. Trình tự, thủ tục đấu giá tài sản mà pháp luật quy định phải bán thông qua đấu giá Điều 56. Lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản Điều 57. Thông báo công khai việc đấu giá tài sản Điều 58. Công khai giá khởi điểm, phương thức đấu giá Điều 59. Tài sản đấu giá trong trường hợp chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá, một người tham gia đấu giá, một người trả giá Mục 2 — HỘI ĐỒNG ĐẤU GIÁ TÀI SẢN Điều 60. Thành lập Hội đồng đấu giá tài sản Điều 61. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng đấu giá tài sản Điều 62. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng đấu giá tài sản Điều 63. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch, thành viên Hội đồng đấu giá tài sản Mục 3 — ĐẤU GIÁ NỢ XẤU VÀ TÀI SẢN BẢO ĐẢM CỦA KHOẢN NỢ XẤU Điều 64. Đấu giá nợ xấu và tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu Điều 65. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng trong hoạt động đấu giá tài sản Điều 66. Thù lao dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài sản Điều 67. Chi phí dịch vụ làm thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng, quản lý tài sản và dịch vụ khác liên quan đến tài sản đấu giá Điều 68. Quản lý, sử dụng thù lao dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài sản, chi phí dịch vụ và các khoản thu khác Điều 69. Xử lý vi phạm đối với đấu giá viên, tổ chức đấu giá tài sản, Hội đồng đấu giá tài sản, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng Điều 70. Xử lý vi phạm đối với người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, cá nhân, tổ chức có liên quan Điều 71. Xử lý vi phạm đối với người có tài sản đấu giá Điều 72. Hủy kết quả đấu giá tài sản Điều 73. Hậu quả pháp lý khi hủy kết quả đấu giá tài sản Điều 74. Giải quyết tranh chấp Điều 75. Khiếu nại, khởi kiện về việc đấu giá tài sản của Hội đồng đấu giá tài sản Điều 76. Tố cáo về hoạt động đấu giá tài sản Điều 77. Trách nhiệm của Chính phủ trong công tác quản lý nhà nước về đấu giá tài sản Điều 78. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ Điều 79. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 80. Quy định chuyển tiếp Điều 81. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.