Nghị định · Chính phủ
Nghị định 52/2002/NĐ-CP
Quy định quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và lễ phục của Quân đội nhân dân Việt Nam
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 29/04/2002
- Ngày có hiệu lực
- 14/05/2002
- Hết hiệu lực
- 01/07/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 82/2016/NĐ-CP — Quy đinh quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam (01/07/2016)
Được hướng dẫn bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (3)
- 94/CP — Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 74-HĐBT ngày 26-04-1982 của Hội đồng bộ trưởng quy định quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và lễ phục của quân đội nhân dân Việt Nam (30/11/1993)
- 78/HĐBT — Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 74-HĐBT ngày 26-04-1982 của HĐBT quy định quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và lễ phục của Quân đội nhân dân Việt Nam (27/03/1991)
- 74/HĐBT — Quy định quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và lễ phục của Quân đội nhân dân Việt Nam (26/04/1982)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- 16/1999/QH10 — Sỹ quan quân đội nhân dân Việt Nam (21/12/1999)
Bố cục (9 điều)
Điều 1. Quân hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam Điều 2. Cấp hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam Điều 3. Phù hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam Điều 4. Phù hiệu kết hợp cấp hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam Điều 5. Lễ phục của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp từ cấp chuẩn uý trở lên (nam và nữ): Điều 6. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định trang phục tiểu lễ; trang phục thường dùng; trang phục dã chiến; trang phục nghiệp vụ nghi lễ; trang phục công tác của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ; trang phục công chức quốc phòng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam. Điều 7. Nghiêm cấm các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân sản xuất tàng trữ, mua, bán và sử dụng quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu, trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam trái phép, nếu vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 8. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Điều 9. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.