Luật · Quốc hội
Luật 53/2005/QH11
Luật Thanh niên số 53/2005/QH11
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 29/11/2005
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2006
- Hết hiệu lực
- 01/01/2021
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 57/2020/QH14 — Luật Thanh niên (16/06/2020)
Được hướng dẫn bởi (11)
- 17/2021/NĐ-CP — Quy định về chính sách đối với thanh niên xung phong, thanh niên tình nguyện (09/03/2021)
- 13/2021/NĐ-CP — Quy định về đối thoại với thanh niên; cơ chế, chính sách và biện pháp thực hiện chính sách đối với thanh niên từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi (01/03/2021)
- 112/2017/NĐ-CP — Quy định về chế độ, chính sách đối với thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 - 1975 (06/10/2017)
- 78/2017/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thanh niên (03/07/2017)
- 17/2021/NĐ-CP — Quy định về chính sách đối với thanh niên xung phong, thanh niên tình nguyện (09/03/2021)
- 13/2021/NĐ-CP — Quy định về đối thoại với thanh niên; cơ chế, chính sách và biện pháp thực hiện chính sách đối với thanh niên từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi (01/03/2021)
- 7/2020/TT-BNV — Quy định báo cáo thống kê về thanh niên Việt Nam (15/12/2020)
- 140/2017/NĐ-CP — Về chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ (05/12/2017)
- 112/2017/NĐ-CP — Quy định về chế độ, chính sách đối với thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 - 1975 (06/10/2017)
- 78/2017/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thanh niên (03/07/2017)
- 11/2008/NQ-HĐND — Về một số giải pháp chủ yếu thực hiện chương trình phát triển thanh niên Quảng Trị giai đoạn 2008- 2010, định hướng đến năm 2015 (24/07/2008)
Hướng dẫn thi hành (4)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) (25/12/2001)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (15/04/1992)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) (25/12/2001)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (15/04/1992)
Bố cục (36 điều)
Điều 1. Thanh niên Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của thanh niên Điều 4. Trách nhiệm của Nhà nước, gia đình và xã hội đối với thanh niên Điều 5. Quản lý nhà nước về công tác thanh niên Điều 6. Uỷ ban quốc gia về thanh niên Việt Nam Điều 7. Hợp tác quốc tế về công tác thanh niên Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của thanh niên trong học tập Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của thanh niên trong lao động Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của thanh niên trong bảo vệ Tổ quốc Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của thanh niên trong hoạt động khoa học, công nghệ và bảo vệ tài nguyên, môi trường Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của thanh niên trong hoạt động văn hoá, nghệ thuật, vui chơi, giải trí Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của thanh niên trong bảo vệ sức khoẻ, hoạt động thể dục, thể thao Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của thanh niên trong hôn nhân và gia đình Điều 16. Quyền và nghĩa vụ của thanh niên trong quản lý nhà nước và xã hội Điều 17. Trong học tập và hoạt động khoa học, công nghệ Điều 18. Trong lao động Điều 19. Trong bảo vệ Tổ quốc Điều 20. Trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật, vui chơi, giải trí Điều 21. Trong bảo vệ sức khoẻ và hoạt động thể dục, thể thao Điều 22. Trong hôn nhân và gia đình Điều 23. Trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội Điều 24. Chính sách của Nhà nước đối với thanh niên dân tộc thiểu số Điều 25. Chính sách của Nhà nước đối với thanh niên xung phong Điều 26. Chính sách của Nhà nước đối với thanh niên có tài năng Điều 27. Chính sách của Nhà nước đối với thanh niên khuyết tật, tàn tật, thanh niên nhiễm HIV/AIDS, thanh niên sau cai nghiện ma tuý, sau cải tạo Điều 28. Trách nhiệm của Nhà nước Điều 29. Trách nhiệm của gia đình Điều 30. Trách nhiệm của nhà trường Điều 31. áp dụng Công ước quốc tế về quyền trẻ em đối với thanh niên từ đủ mười sáu tuổi đến dưới mười tám tuổi Điều 32. Tổ chức thanh niên Điều 33. Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh Điều 34. Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam Điều 35. Hiệu lực thi hành Điều 36. Hướng dẫn thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.