Quyết định · UBND
Quyết định 53/2013/QĐ-UBND
Về việc ban hành quy chế quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin địa lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 22/11/2013
- Ngày có hiệu lực
- 02/12/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (6)
- 72/2013/NĐ-CP — Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng (15/07/2013)
- 102/2009/NĐ-CP — Về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (06/11/2009)
- 28/2009/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin điện tử trên internet (20/03/2009)
- 64/2007/NĐ-CP — Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước (10/04/2007)
- 67/2006/QH11 — Công nghệ thông tin (29/06/2006)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (16 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu Hệ thống thông tin địa lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Nguyên tắc quản lý, điều hành hoạt động Chương II — TỔ CHỨC QUẢN LÝ VẬN HÀNH HỆ THỐNG Điều 3. Thành phần, chức năng của hệ thống Điều 4. Thành phần và vai trò của Hệ thống quản lý tài nguyên nước Điều 5. Quy định về quản lý Cơ sở dữ liệu tài nguyên nước Điều 6. Quy định về quản lý, khai thác Phần mềm Cơ sở dữ liệu Hệ thống thông tin địa lý Điều 7. Quy định về báo cáo trực tuyến của các tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy phép tài nguyên nước Điều 8. Quy định về chế độ gửi số liệu quan trắc của các tổ chức, cá nhân được cấp phép Điều 9. Các hành vi nghiêm cấm Chương III — QUẢN LÝ, DUY TRÌ HOẠT ĐỘNG HỆ THỐNG Điều 10. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Điều 11. Trách nhiệm của Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông thuộc Sở Thông tin và Truyền thông Điều 12. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân được cấp phép Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.