Nghị định · Chính phủ

Nghị định 102/2009/NĐ-CP

Về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
06/11/2009
Ngày có hiệu lực
01/01/2010
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (47)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (76 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
  Điều 3. Trình tự đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
  Điều 4. Phân nhóm dự án
  Điều 5. Thẩm quyền quyết định đầu tư dự án ứng dụng công nghệ thông tin
  Điều 6. Chủ đầu tư dự án ứng dụng công nghệ thông tin
  Điều 7. Tổ chức tư vấn đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
  Điều 8. Hệ thống danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin
  Điều 9. Giám sát của cộng đồng trong đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
  Điều 10. Giám sát, đánh giá đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
Chương II — CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ
  Điều 11. Nội dung công việc chuẩn bị đầu tư
  Điều 12. Lập nhiệm vụ khảo sát và tổ chức thực hiện công tác khảo sát
  Điều 13. Nội dung báo cáo kết quả khảo sát
  Điều 14. Giám sát công tác khảo sát
  Điều 15. Nghiệm thu kết quả khảo sát
  Điều 16. Lập dự án ứng dụng công nghệ thông tin
  Điều 17. Nội dung Dự án khả thi ứng dụng công nghệ thông tin do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư
  Điều 18. Thủ tục trình duyệt đối với Dự án khả thi ứng dụng công nghệ thông tin do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư
  Điều 19. Nội dung của Báo cáo nghiên cứu khả thi và hồ sơ trình duyệt
  Điều 20. Nội dung của Báo cáo đầu tư và hồ sơ trình duyệt
  Điều 21. Nội dung thiết kế sơ bộ
  Điều 22. Mô tả yêu cầu kỹ thuật cần đáp ứng của thiết bị đặc biệt là phần mềm nội bộ
  Điều 23. Xác định giá trị của phần mềm nội bộ
  Điều 24. Bắt buộc sử dụng hoặc nâng cấp, chỉnh sửa phần mềm có chức năng, tính năng kỹ thuật tương đương có sẵn để sử dụng
  Điều 25. Áp dụng giải pháp sáng tạo độc quyền trong phát triển phần mềm nội bộ
  Điều 26. Thẩm quyền thẩm định các dự án ứng dụng công nghệ thông tin
  Điều 27. Nội dung thẩm định dự án ứng dụng công nghệ thông tin
  Điều 28. Tổng mức đầu tư
  Điều 29. Lập tổng mức đầu tư của dự án ứng dụng công nghệ thông tin
  Điều 30. Nội dung thẩm định tổng mức đầu tư của dự án ứng dụng công nghệ thông tin
  Điều 31. Điều chỉnh dự án ứng dụng công nghệ thông tin
  Điều 32. Kinh phí lập, thẩm định, hoặc điều chỉnh dự án ứng dụng công nghệ thông tin
Chương III — THỰC HIỆN ĐẦU TƯ
  Điều 33. Nội dung công việc trong giai đoạn thực hiện đầu tư dự án ứng dụng công nghệ thông tin
  Điều 34. Khảo sát bổ sung phục vụ lập thiết kế thi công dự án ứng dụng công nghệ thông tin
  Điều 35. Thiết kế thi công
  Điều 36. Tổng dự toán
  Điều 37. Thẩm định thiết kế thi công, dự toán, tổng dự toán
  Điều 38. Thay đổi thiết kế thi công
  Điều 39. Các trường hợp điều chỉnh dự toán, tổng dự toán
  Điều 40. Điều kiện triển khai đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
  Điều 41. Bảo hiểm trong quá trình đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
  Điều 42. Quản lý tiến độ thực hiện
  Điều 43. Giải quyết sự cố trong quá trình thực hiện đầu tư, bảo hành, vận hành
  Điều 44. Thanh toán vốn đầu tư cho dự án ứng dụng công nghệ thông tin
Chương IV — KẾT THÚC ĐẦU TƯ ĐƯA SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN VÀO KHAI THÁC, SỬ DỤNG
  Điều 45. Kết thúc đầu tư, đưa sản phẩm của dự án vào khai thác, sử dụng
  Điều 46. Kiểm thử, vận hành thử và cài đặt phần mềm nội bộ
Phần m — ềm nội bộ sau khi được nhà thầu bổ sung, hoàn thiện phải được Chủ đầu tư tổ chức kiểm thử, hoặc vận hành thử lại. Quá trình này kết thúc khi phần mềm đạt yêu cầu kiểm thử, hoặc vận hành thử. Nhà thầu có trách nhiệm cài đặt phần mềm theo nội dung và quy mô cài đặt được xác định rõ trong hợp đồng đã ký kết.
  Điều 47. Nghiệm thu, chuyển giao, bàn giao sản phẩm của dự án
  Điều 48. Bảo hành sản phẩm của dự án
  Điều 49. Xử lý tài sản khi dự án kết thúc
  Điều 50. Bảo trì sản phẩm của dự án
  Điều 51. Quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành
  Điều 52. Hoàn trả vốn đầu tư
  Điều 53. Bảo hộ quyền tác giả (bản quyền) đối với sản phẩm của dự án
  Điều 54. Cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu quốc gia
  Chương V — QUẢN LÝ, VẬN HÀNH DỰ ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
    Điều 55. Các hình thức quản lý dự án
    Điều 56. Trách nhiệm của Chủ đầu tư trong việc quản lý dự án
    Điều 57. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ đầu tư và Ban quản lý dự án trong trường hợp Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án
    Điều 58. Chuyển đổi, tổ chức lại các Ban quản lý dự án thiếu việc hoặc hết việc
    Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ đầu tư và tổ chức tư vấn quản lý dự án trong trường hợp Chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án
  Chương VI — ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
    Điều 60. Quy định chung về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân
    Điều 61. Điều kiện năng lực của chủ trì thiết kế sơ bộ
    Điều 62. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn lập dự án
    Điều 63. Điều kiện năng lực của cá nhân làm Giám đốc tư vấn quản lý dự án
    Điều 64. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn quản lý dự án
    Điều 65. Điều kiện năng lực của chủ trì khảo sát
    Điều 66. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khảo sát
    Điều 67. Điều kiện năng lực của chủ trì thiết kế thi công
    Điều 68. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn thiết kế thi công
    Điều 69. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn giám sát thi công
    Điều 70. Điều kiện năng lực của chỉ huy thi công tại hiện trường
    Điều 71. Điều kiện của cá nhân hành nghề độc lập thiết kế, khảo sát, giám sát
    Điều 72. Điều kiện năng lực của cá nhân, tổ chức nước ngoài khi tham gia hoạt động tư vấn, thực hiện hợp đồng trong lĩnh vực đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin tại Việt Nam
  Chương VII — ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ VỀ QUẢN LÝ, ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
    Điều 73. Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
    Điều 74. Trang thông tin điện tử về năng lực quản lý, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
  Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
    Điều 75. Tổ chức thực hiện
    Điều 76. Hiệu lực thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.