Nghị định · Chính phủ
Nghị định 102/2009/NĐ-CP
Về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 06/11/2009
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2010
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 73/2019/NĐ-CP — Quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (05/09/2019)
Được hướng dẫn bởi (47)
- 58/2013/TT-BTNMT — Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác hệ thống thông tin chuyên ngành khí tượng thủy văn phục vụ dự báo (31/12/2013)
- 22/2013/TT-BTTTT — Ban hành Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước (23/12/2013)
- 1975/QĐ-TTg — Phê duyệt Dự án “Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai” (30/10/2013)
- 06/2011/TT-BTTTT — Quy định về lập và quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin (28/02/2011)
- 01/2011/TT-BTTTT — Công bố Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước (04/01/2011)
- 02/2011/TT-BTTTT — Quy định nội dung giải quyết sự cố trong quá trình thực hiện đầu tư, bảo hành, vận hành các dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (04/01/2011)
- 28/2010/TT-BTTTT — Quy định nội dung giám sát thi công Dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (13/12/2010)
- 23/2010/TT-BTTTT — Quy định về cung cấp thông tin trên Trang Thông tin điện tử về năng lực quản lý, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin (15/10/2010)
- 21/2010/TT-BTTTT — Quy định về lập đề cương và dự toán chi tiết đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng không yêu cầu phải lập dự án (08/09/2010)
- 12/2010/TT-BTTTT — Quy định việc cập nhật thông tin dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về các dự án ứng dụng công nghệ thông tin (18/05/2010)
- 17/2019/QĐ-UBND — Quy định về trình tự , thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, phân bổ kinh phí thực hiện thanh toán, quyết toán các nhiệm vụ, đề tài, dự án, công trình sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư, nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh (10/04/2019)
- 20/2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư các dự án đầu tư công của thành phố Hà Nội (28/08/2018)
- 39/2017/TT-BTTTT — Ban hành Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước (15/12/2017)
- 25/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy định phân cấp quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (28/08/2017)
- 59/2017/QĐ-UBND — Ban hành quy định phân công, phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (07/08/2017)
- 40/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (20/09/2016)
- 39/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (20/09/2016)
- 24/2016/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về thực hiện quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND ngày 21/7/2011 của UBND tỉnh (23/05/2016)
- 13/2016/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Quy chế Quản lý đầu tư ứng dụng Công nghệ Thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Nông được ban hành kèm theo Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 07/01/2011 của UBND tỉnh Đắk Nông (04/04/2016)
- 08/2015/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 31/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau (17/04/2015)
- 30/2014/QĐ-UBND — Về việc phân cấp quyết định đầu tư và quy định về lựa chọn nhà thầu các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang (06/08/2014)
- 14/2014/QĐ-UBND — V/v bãi bỏ Khoản 1 và sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 2 Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 16/3/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình v/v phân cấp và ủy quyền quản lý Dự án đầu tư bằng các nguồn vốn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (12/05/2014)
- 06/2014/QĐ-UBND — QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang (08/04/2014)
- 02/2014/QĐ-UBND — Về việc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư và phân công nhiệm vụ trong quản lý đầu tư các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (07/01/2014)
- 58/2013/TT-BTNMT — Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác hệ thống thông tin chuyên ngành khí tượng thủy văn phục vụ dự báo (31/12/2013)
- 22/2013/TT-BTTTT — Ban hành Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước (23/12/2013)
- 53/2013/QĐ-UBND — Về việc ban hành quy chế quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin địa lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (22/11/2013)
- 1975/QĐ-TTg — Phê duyệt Dự án “Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai” (30/10/2013)
- 21/2013/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế quản lý dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin có sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (26/08/2013)
- 49/2013/QĐ-UBND — QUYẾT ĐỊNH Quy định thẩm quyền thẩm định, phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước nhưng không yêu cầu phải lập dự án trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (15/08/2013)
- … và 17 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (3)
- 67/2006/QH11 — Công nghệ thông tin (29/06/2006)
- 01/2002/QH11 — Ngân sách nhà nước (16/12/2002)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (76 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Trình tự đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
Điều 4. Phân nhóm dự án
Điều 5. Thẩm quyền quyết định đầu tư dự án ứng dụng công nghệ thông tin
Điều 6. Chủ đầu tư dự án ứng dụng công nghệ thông tin
Điều 7. Tổ chức tư vấn đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
Điều 8. Hệ thống danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin
Điều 9. Giám sát của cộng đồng trong đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
Điều 10. Giám sát, đánh giá đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
Chương II — CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ
Điều 11. Nội dung công việc chuẩn bị đầu tư
Điều 12. Lập nhiệm vụ khảo sát và tổ chức thực hiện công tác khảo sát
Điều 13. Nội dung báo cáo kết quả khảo sát
Điều 14. Giám sát công tác khảo sát
Điều 15. Nghiệm thu kết quả khảo sát
Điều 16. Lập dự án ứng dụng công nghệ thông tin
Điều 17. Nội dung Dự án khả thi ứng dụng công nghệ thông tin do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư
Điều 18. Thủ tục trình duyệt đối với Dự án khả thi ứng dụng công nghệ thông tin do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư
Điều 19. Nội dung của Báo cáo nghiên cứu khả thi và hồ sơ trình duyệt
Điều 20. Nội dung của Báo cáo đầu tư và hồ sơ trình duyệt
Điều 21. Nội dung thiết kế sơ bộ
Điều 22. Mô tả yêu cầu kỹ thuật cần đáp ứng của thiết bị đặc biệt là phần mềm nội bộ
Điều 23. Xác định giá trị của phần mềm nội bộ
Điều 24. Bắt buộc sử dụng hoặc nâng cấp, chỉnh sửa phần mềm có chức năng, tính năng kỹ thuật tương đương có sẵn để sử dụng
Điều 25. Áp dụng giải pháp sáng tạo độc quyền trong phát triển phần mềm nội bộ
Điều 26. Thẩm quyền thẩm định các dự án ứng dụng công nghệ thông tin
Điều 27. Nội dung thẩm định dự án ứng dụng công nghệ thông tin
Điều 28. Tổng mức đầu tư
Điều 29. Lập tổng mức đầu tư của dự án ứng dụng công nghệ thông tin
Điều 30. Nội dung thẩm định tổng mức đầu tư của dự án ứng dụng công nghệ thông tin
Điều 31. Điều chỉnh dự án ứng dụng công nghệ thông tin
Điều 32. Kinh phí lập, thẩm định, hoặc điều chỉnh dự án ứng dụng công nghệ thông tin
Chương III — THỰC HIỆN ĐẦU TƯ
Điều 33. Nội dung công việc trong giai đoạn thực hiện đầu tư dự án ứng dụng công nghệ thông tin
Điều 34. Khảo sát bổ sung phục vụ lập thiết kế thi công dự án ứng dụng công nghệ thông tin
Điều 35. Thiết kế thi công
Điều 36. Tổng dự toán
Điều 37. Thẩm định thiết kế thi công, dự toán, tổng dự toán
Điều 38. Thay đổi thiết kế thi công
Điều 39. Các trường hợp điều chỉnh dự toán, tổng dự toán
Điều 40. Điều kiện triển khai đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
Điều 41. Bảo hiểm trong quá trình đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
Điều 42. Quản lý tiến độ thực hiện
Điều 43. Giải quyết sự cố trong quá trình thực hiện đầu tư, bảo hành, vận hành
Điều 44. Thanh toán vốn đầu tư cho dự án ứng dụng công nghệ thông tin
Chương IV — KẾT THÚC ĐẦU TƯ ĐƯA SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN VÀO KHAI THÁC, SỬ DỤNG
Điều 45. Kết thúc đầu tư, đưa sản phẩm của dự án vào khai thác, sử dụng
Điều 46. Kiểm thử, vận hành thử và cài đặt phần mềm nội bộ
Phần m — ềm nội bộ sau khi được nhà thầu bổ sung, hoàn thiện phải được Chủ đầu tư tổ chức kiểm thử, hoặc vận hành thử lại. Quá trình này kết thúc khi phần mềm đạt yêu cầu kiểm thử, hoặc vận hành thử. Nhà thầu có trách nhiệm cài đặt phần mềm theo nội dung và quy mô cài đặt được xác định rõ trong hợp đồng đã ký kết.
Điều 47. Nghiệm thu, chuyển giao, bàn giao sản phẩm của dự án
Điều 48. Bảo hành sản phẩm của dự án
Điều 49. Xử lý tài sản khi dự án kết thúc
Điều 50. Bảo trì sản phẩm của dự án
Điều 51. Quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành
Điều 52. Hoàn trả vốn đầu tư
Điều 53. Bảo hộ quyền tác giả (bản quyền) đối với sản phẩm của dự án
Điều 54. Cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu quốc gia
Chương V — QUẢN LÝ, VẬN HÀNH DỰ ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Điều 55. Các hình thức quản lý dự án
Điều 56. Trách nhiệm của Chủ đầu tư trong việc quản lý dự án
Điều 57. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ đầu tư và Ban quản lý dự án trong trường hợp Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án
Điều 58. Chuyển đổi, tổ chức lại các Ban quản lý dự án thiếu việc hoặc hết việc
Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ đầu tư và tổ chức tư vấn quản lý dự án trong trường hợp Chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án
Chương VI — ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Điều 60. Quy định chung về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân
Điều 61. Điều kiện năng lực của chủ trì thiết kế sơ bộ
Điều 62. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn lập dự án
Điều 63. Điều kiện năng lực của cá nhân làm Giám đốc tư vấn quản lý dự án
Điều 64. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn quản lý dự án
Điều 65. Điều kiện năng lực của chủ trì khảo sát
Điều 66. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khảo sát
Điều 67. Điều kiện năng lực của chủ trì thiết kế thi công
Điều 68. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn thiết kế thi công
Điều 69. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn giám sát thi công
Điều 70. Điều kiện năng lực của chỉ huy thi công tại hiện trường
Điều 71. Điều kiện của cá nhân hành nghề độc lập thiết kế, khảo sát, giám sát
Điều 72. Điều kiện năng lực của cá nhân, tổ chức nước ngoài khi tham gia hoạt động tư vấn, thực hiện hợp đồng trong lĩnh vực đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin tại Việt Nam
Chương VII — ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ VỀ QUẢN LÝ, ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Điều 73. Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
Điều 74. Trang thông tin điện tử về năng lực quản lý, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 75. Tổ chức thực hiện
Điều 76. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.