Quyết định · UBND

Quyết định 54/2025/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh và cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
09/09/2025
Ngày có hiệu lực
09/09/2025
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (8)

Bố cục (37 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh và cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành và thay thế Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND ngày 15/4/2025 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Tư pháp; Trưởng Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực XII; Trưởng Thuế tỉnh, Trưởng Thuế cơ sở; Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai, Giám đốc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai; Chủ tịch UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nội dung phối hợp
  Điều 4. Nguyên tắc phối hợp
  Điều 5. Phương pháp, trình tự phối hợp và thời gian thực hiện
Chương II — TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
  Mục 1 — PHỐI HỢP THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
    Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan có chức năng quản lý về đất đai cấp tỉnh
    Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp tỉnh, cấp xã
    Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan Thuế
    Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan Tài chính
    Điều 10. Trách nhiệm của Kho bạc nhà nước
    Điều 11. Trách nhiệm của của Sở Tư pháp
    Điều 12. Trách nhiệm của Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh
    Điều 13. Trách nhiệm của Trung tâm Phát triển quỹ đất
    Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
    Điều 15. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
    Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan có chức năng quản lý về đất đai cấp xã
    Điều 17. Trách nhiệm của cơ quan có chức năng thực hiện giải phóng mặt bằng
    Điều 18. Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai
    Điều 19. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
  Mục 2 — PHỐI HỢP THỰC HIỆN ĐO ĐẠC, CHỈNH LÝ
    Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan có chức năng quản lý về đất đai cấp tỉnh
    Điều 21. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
    Điều 22. Trách nhiệm của cơ quan có chức năng quản lý về đất đai cấp xã
    Điều 23. Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai
    Điều 24. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
  Mục 3 — PHỐI HỢP THỰC HIỆN THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI
    Điều 25. Trách nhiệm của cơ quan có chức năng quản lý về đất đai cấp tỉnh
    Điều 26. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
    Điều 27. Trách nhiệm của cơ quan có chức năng quản lý về đất đai cấp xã
    Điều 28. Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai
    Điều 29. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
  Mục 4 — PHỐI HỢP THỰC HIỆN XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT ĐAI VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG VỀ ĐẤT ĐAI
    Điều 30. Trách nhiệm của cơ quan có chức năng quản lý về đất đai cấp tỉnh
    Điều 31. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
    Điều 32. Trách nhiệm của cơ quan có chức năng quản lý về đất đai cấp xã
    Điều 33. Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 34. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.