Quyết định · Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Quyết định 543/2002/QĐ-NHNN
Ban hành Quy định về xây dựng, cấp phát, quản lý và sử dụng chữ ký điện tử trên chứng từ điện tử trong thanh toán điện tử liên ngân hàng.
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 29/05/2002
- Ngày có hiệu lực
- 13/06/2002
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 67/2025/TT-NHNN — Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành (31/12/2025)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 44/2002/QĐ-TTg — Về việc sử dụng chứng từ điện tử làm chứng từ kế toán để hạch toán và thanh toán vốn của các Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (21/03/2002)
- 64/2001/NĐ-CP — Về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (20/09/2001)
- 01/1997/QH10 — Ngân hàng Nhà nước (12/12/1997)
- 15-CP — Về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ (02/03/1993)
Bố cục (19 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về xây dựng, cấp phát, quảnlý và sử dụng chữ ký điện tử trên chứng từ điện tử trong thanh toán điện tửliên ngân hàng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Nhữngquy định trước đây về xây dựng, cấp phát, sử dụng và quản lý chữ ký điện tử củaNgân hàng Nhà nước trái với Quy định này hết hiệu lực thi hành. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính, Cục trưởng Cục Côngnghệ tin học ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước ViệtNam, Giám đốc Sở Giao dịch, Chi nhánhNgân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng giám đốc (Giámđốc) các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này./. Điều 1. Chữ ký điện tử trên chứng từ điện tử trong thanh toán điện tử liênngân hàng là một yếu tố của chứng từ điện tử, được mã hóa và luôn luôn gắn liềnvới các dữ liệu của chứng từ điện tử nhằm xác định tính đúng đắn, chuẩn xác củacác yếu tố trên chứng từ điện tử khi thực hiện truyền, nhận qua mạng máy tínhgiữa các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Điều 2. Chữ ký điện tử thuộc Danh mục bí mật Nhà nước trong ngành ngân hàng độ"tối mật". Điều 3. Thẩm quyền xây dựng, cấp phát và quản lý chữ ký điện tử. Điều 4. Nghiêm cấm các đơn vị, cá nhân tìm cách giải mã, chiếm đoạt, mua bán,tiết lộ, nhân bản hoặc hủy bỏ trái phép chữ ký điện tử; lợi dụng việc bảo vệchữ ký điện tử để che giấu hành vi vi phạm pháp luật. Điều 5. Giám đốc đơn vị Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm phối hợp với CụcCông nghệ tin học ngân hàng lựa chọn, quyết định phương án và quy trình xâydựng chữ ký điện tử đối với hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng trên địabàn mình. Khi cần thiết, Giám đốc đơn vị Ngân hàng Nhà nước có thể chỉ định ngườicó đủ điều kiện, phẩm chất giúp việc cho mình trong việc xác định và cấp phátchữ ký điện tử. Điều 6. Việc xây dựng chữ ký điện tử phải thực hiện đúng các quy định sau đây: Điều 7. Đối tượng được cấp phát chữ ký điện tử bao gồm: Điều 8. Thủ tục cấp phát chữ ký điện tử: Điều 19. Việc cất giữ và bảo quản chữ ký điện tử được thực hiệntheo các quy định: Điều 20. Chữ ký điện tử bị hủy bỏ sau khi đã đình chỉ sử dụng. Điều 21. Đơn vị, cá nhân vi phạm một trong các nội dung quy định tại Điều 4 bảnQuy định này; làm mất chữ ký điện tử; sử dụng chữ ký điện tử sai quy định hoặcsử dụng để lợi dụng tham ô <span lang="EN-GBstyle=" font-size:12.0pt;font-family:'times"="">tài sảnNhà nước và vi phạm các quy định khác của bản Quy định này thì tùy tính chất,mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệmhình sự và phải chịu trách nhiệm bồi thường vật chất về những thiệt hại gây ratheo quy định của pháp luật. Điều 22. Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính chịu trách nhiệm: Điều 23. Giám đốc sở Giao dịch, Chi nhánhNgân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm: Điều 24. Cục trưởng Cục Công nghệ tin học ngân hàng có tráchnhiệm phối hợp với các đơn vị Ngân hàng Nhà nước có liên quan lựa chọn, xâydựng chương trình phần mềm cấp phát và quản lý chữ ký điện tử trong thanh toánđiện tử liên ngân hàng và trong chuyển tiền điện tử của Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam. Điều 25. Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức cung ứng dich vụ thanh toánchịu trách nhiệm: Điều 26. Việc sửa đổi, bổ sung bản Quy định này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nướcquyết định./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.