Nghị định · Chính phủ
Nghị định 55/1999/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh về người tàn tật
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 10/07/1999
- Ngày có hiệu lực
- 25/07/1999
- Hết hiệu lực
- 01/06/2012
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 28/2012/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật (10/04/2012)
Được hướng dẫn bởi (8)
- 03/2007/CT-UBTDTT — Về việc đẩy mạnh thực hiện chính sách trợ giúp người khuyết tật trong hoạt động thể dục, thể thao (11/07/2007)
- 34/2006/QĐ-BGTVT — Ban hành Quy định về quản lý vận tải khách công cộng bằng xe buýt (16/10/2006)
- 23/2006/QĐ-BGDĐT — Ban hành Quy định về giáo dục hòa nhập dành cho người tàn tật, khuyết tật (22/05/2006)
- 2764/2004/QĐ-UBND — Về việc phân cấp trách nhiệm thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và chính sách xã hội (12/08/2004)
- 17/2002/TT-BTCCBCP — Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp phục vụ đối với nhân viên được giao nhiệm vụ thường xuyên, trực tiếp chăm sóc người tàn tật nặng trong các cơ sở nuôi dưỡng tập trung của Nhà nước (01/04/2002)
- 2002/QĐ-UB — Về việc giải quyết mức hỗ trợ thêm phụ cấp cho học sinh trường nuôi dạy trẻ khuyết tật Hy Vọng (13/07/2001)
- 98/2000/QĐ-UB — Về việc thực hiện chế độ trợ cấp xã hội đối với đối tượng thuộc diện cứu trợ xã hội. (05/12/2000)
- 13/2000/TT-BLĐTBXH — Của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 55/1999/NĐ-CP ngày 10/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh về người tàn tật (12/05/2000)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 06/1998/PL-UBTVQH10 — Về người tàn tật (30/07/1998)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (21 điều)
Chương I — ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG Điều 1. Bảovệ, giúp đỡ và tạo điều kiện để người tàn tật hòa nhập cộng đồng là trách nhiệmcủa gia đình, Nhà nước và xã hội. Điều 2. Người tàn tật là thương binh, bệnh binh và người hưởng chính sách như thương binh, đượchưởng những chế độ ưu đãi theo ''Pháp lệnh ưu đãi người hoạt động cách mạng,liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động khángchiến, người có công giúp đỡ cách mạng''. Ngoài ra, còn được hưởng những quyềnlợi quy định chung đối với người tàn tật. Điều 3. Người lao động bị tàn tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ bảohiểm xã hội theo Điều lệ Bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12/CPngày 26 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ. Ngoài ra, còn được hưởng những quyềnlợi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 2 của Nghị định này. Điều 4. Người tàn tật là người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài, sinhsống, làm việc tại Việt Nam được áp dụng những quy định của Pháp lệnh về ngườitàn tật như sau: Điều 5. Ngườitàn tật được giám định về dạng tật và mức độ tàn tật, để làm căn cứ thực hiệncác chính sách trợ giúp theo quy định của Pháp lệnh về người tàn tật. Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ TRỢ GIÚP NGƯỜI TÀN TẬT Điều 6. Điều 7. Việcbảo đảm khám, chữa bệnh miễn phí đối với người tàn tật nặng, không có nguồn thunhập và không nơi nương tựa, người tâm thần phân liệt và người tàn tật nghèo, đượcthực hiện theo Nghị định số 95/CP ngày 27 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ về thumột phần viện phí. Điều 8. Điều 9. Nhânviên được giao nhiệm vụ thường xuyên, trực tiếp chăm sóc người tàn tật nặngtrong các cơ sở nuôi dưỡng tập trung do Nhà nước quản lý, được hưởng phụ cấptheo quy định tại khoản 4 Điều 12 của Pháp lệnh về người tàn tật. Trong thờigian hưởng chế độ theo quy định này thì không được hưởng các chế độ phụ cấpkhác. Điều 10. Ngườihọc nghề, bổ túc nghề, học sinh, sinh viên là người tàn tật đang học trong cáccơ sở dạy nghề, các trường công lập, được cơ sở dạy nghề hoặc nhà trường xétgiảm hoặc miễn học phí và các khoản đóng góp khác; được xét cấp học bổng và trợcấp xã hội theo quy định hiện hành của Nhà nước, kinh phí lấy trong dự toánNgân sách chi cho sự nghiệp giáo dục - đào tạo đã được bố trí hàng năm. Điều 11. Điều 12. Điều 13. Cáccơ quan hành chính nhà nước từ cấp huyện trở lên, các đơn vị sự nghiệp có nhucầu tuyển mới cán bộ, công chức, viên chức hoặc những công việc tuyển theo hợpđồng lao động, đều phải thông báo công khai và không được từ chối nhận ngườitàn tật đủ năng lực phù hợp với tiêu chuẩn chức danh công việc. Các tiêu chuẩntuyển chọn phải được áp dụng chung cho cả người không tàn tật và người tàn tật,trừ trường hợp do có liên quan đến tính chất nghề nghiệp, công việc. Điều 14. Tổchức, cá nhân trong nước hoặc nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoàitrợ giúp nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho người tàn tật, có quyền kiếnnghị mục tiêu và đối tượng trợ giúp thông qua Quỹ nhân đạo trợ giúp người tàntật, các hiệp hội sản xuất, kinh doanh của người tàn tật, các cấp chính quyền,tổ chức xã hội hoặc trợ giúp trực tiếp cho cơ sở xã hội nuôi dưỡng người tàntật hoặc cho cá nhân người tàn tật. Điều 15. Ủy ban nhân dân xã, phường có tráchnhiệm thực hiện chi trợ cấp theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 6 của Nghịđịnh này, đồng thời phối hợp với Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức xã hội kháccủa địa phương tạo các hình thức và biện pháp thích hợp trợ giúp người tàn tậttheo khả năng; xem xét các trường hợp người tàn tật nặng đặc biệt khó khăn tạiđịa bàn quản lý, đề nghị với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyệntrình cơ quan có thẩm quyền quyết định thu nhận vào cơ sở xã hội của Nhà nước. Chương III — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC Điều 16. Điều 17. Căncứ các quy định của Pháp lệnh về người tàn tật và đối tượng người tàn tật thuộcdiện quản lý, hàng năm các địa phương, Bộ, ngành lập kế hoạch tài chính và dựtoán ngân sách trợ giúp người tàn tật trong phạm vi được giao, gửi Bộ Tàichính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và trình cấp có thẩm quyền quyếtđịnh. Điều 18. Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 19. Nghịđịnh này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Điều 20. BộLao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chínhvà các Bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu tráchnhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này. Điều 21. Bộtrưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủtịch Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.