Nghị định · Chính phủ
Nghị định 55/2009/NĐ-CP
Quy định xử phạt vi phạm hành chính về bình đẳng giới
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 10/06/2009
- Ngày có hiệu lực
- 01/08/2009
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 04/2008/PL-UBTVQH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính (02/04/2008)
- 73/2006/QH11 — Bình đẳng giới (29/11/2006)
- 44/2002/PL-UBTVQH10 — Xử lý vi phạm hành chính (02/07/2002)
- 04/2008/PL-UBTVQH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính (02/04/2008)
- 73/2006/QH11 — Bình đẳng giới (29/11/2006)
- 44/2002/PL-UBTVQH10 — Xử lý vi phạm hành chính (02/07/2002)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (29 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc xử phạt, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ Điều 4. Thời hiệu xử phạt Điều 5. Các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả Chương II — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ Điều 6. Các hành vi vi phạm hành chính về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị Điều 7. Các hành vi vi phạm hành chính về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế Điều 8. Các hành vi vi phạm hành chính về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động. Điều 9. Các hành vi vi phạm hành chính về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo Điều 10. Các hành vi vi phạm hành chính về bình đẳng giới trong lĩnh vực khoa học, công nghệ Điều 11. Các hành vi vi phạm hành chính về bình đẳng giới trong lĩnh vực văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao Điều 12. Các hành vi vi phạm hành chính về bình đẳng giới trong lĩnh vực y tế Điều 13. Các hành vi vi phạm hành chính về bình đẳng giới trong gia đình Chương III — THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT Điều 14. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra Lao động – Thương binh và Xã hội Điều 15. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra chuyên ngành khác Điều 16. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp. Điều 17. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân, Bộ đội biên phòng Điều 18. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính Điều 19. Thủ tục áp dụng hình thức xử phạt chính Điều 20. Thủ tục tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề Điều 21. Thủ tục tịch thu và xử lý tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính Điều 22. Chấp hành quyết định xử phạt Điều 23. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử phạt Điều 24. Áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt Điều 25. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự Chương IV — KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KHỞI KIỆN VỤ ÁN HÀNH CHÍNH, XỬ LÝ VI PHẠM Điều 26. Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện vụ án hành chính Điều 27. Xử lý vi phạm Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 28. Hiệu lực thi hành Điều 29. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.