Nghị định · Chính phủ
Nghị định 56/2002/NĐ-CP
Về tổ chức cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 15/05/2002
- Ngày có hiệu lực
- 30/05/2002
- Hết hiệu lực
- 01/11/2010
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (18)
- 117/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH — Hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm (01/10/2007)
- 117/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH — Hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm (01/10/2007)
- 01/2003/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BCA — Hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định số 56/2002/NĐ-CP ngày 15/5/2002 của Chính phủ về tổ chức cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng (24/01/2003)
- 23/2009/NQ-HĐND — Quy định trách nhiệm đóng góp và trợ cấp người nghiện ma tuý, người bán dâm chữa trị, cai nghiện tại gia đình, cộng đồng và bắt buộc, tự nguyện tại Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh (09/12/2009)
- 05/2009/QĐ-UBND — Về việc Quy định về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (13/04/2009)
- 18/2008/NQ-HĐND — Về việc Ban hành Quy định trách nhiệm đóng góp và hỗ trợ đối với người nghiện ma tuý chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm Giáo dục – Lao động xã hội tỉnh (08/07/2008)
- 34/2008/QĐ-UBND — Ban hành quy định về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm chữa trị, cai nghiện tại gia đình, cộng đồng và bắt buộc tại Trung tâm Giáo dục- Lao động Xã hội tỉnh (22/04/2008)
- 25/2007/NQ-HĐND — Về chính sách hỗ trợ, trách nhiệm đóng góp đối với người cai nghiện ma túy; kinh phí hoạt động và chính sách hỗ trợ cán bộ làm công tác cai nghiện cộng đồng và quản lý sau cai nghiện trên địa bàn tỉnh Lào Cai (14/12/2007)
- 117/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH — Hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm (01/10/2007)
- 117/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH — Hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm (01/10/2007)
- 2759/2007/QĐ-UBND — Về việc ban hành quy định trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma túy, người bán dâm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (13/09/2007)
- 70/2007/NQ-HĐND — Về chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma tuý và người bán dâm trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá (25/07/2007)
- 97/2007/NQ-HĐND — Về việc Thông qua Quy định mức đóng góp, mức trợ cấp, mức miễn giảm đóng góp đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội, tại gia đình, cộng đồng và một số chế độ, chính sách đặc thù đối với cán bộ làm việc tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Điện Biên (16/07/2007)
- 1294/QĐ-UBND — Ban hành quy trình cai nghiện ma túy tại các trung tâm giáo dục lao động hỗ trợ cắt cơn nghiện ở cơ sở y tế cho người nghiện ma túy tại gia đình; quản lý sau cai nghiện tại gia đình và cộng đồng cho người nghiện ma túy (11/05/2006)
- 13/2004/TTLT/BLĐTBXH-BTC — Hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người bán dâm, người nghiện ma tuý (02/11/2004)
- 2224/2003/QĐ-UB — Về việc ban hành Quy chế phối hợp tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng (23/06/2003)
- 23/2003/QĐ-UB — Về việc bổ sung Chương IIIA Quy chế tạm thời về cai nghiện ma tuý trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (ban hành kèm theo Quyết định số 1218/QĐ-UB ngày 26 tháng 9 năm 2000 của Uỷ ban nhân dân tỉnh) (11/03/2003)
- 01/2003/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BCA — Hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định số 56/2002/NĐ-CP ngày 15/5/2002 của Chính phủ về tổ chức cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng (24/01/2003)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- 23/2000/QH10 — Phòng, chống ma túy (09/12/2000)
Bố cục (31 điều)
Điều 1. Nghị định này quy định về tổ chức cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng. Điều 2. Người nghiện ma tuý đăng ký cai nghiện tại gia đình và cộng đồng là những người nghiện không thuộc diện bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội sử dụng trái phép chất ma tuý. Điều 3. Cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng là việc thực hiện các hoạt động y tế, tâm lý, xã hội nhằm giúp người nghiện phục hồi nhân cách, sức khoẻ, sống không lệ thuộc vào ma tuý; các hoạt động này được thực hiện tại gia đình và xã, phường, thị trấn (sau đây được gọi chung là cấp xã) nơi người nghiện cư trú. Điều 4. Việc cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng phải thực hiện theo quy trình hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế. Điều 5. Nghiêm cấm các hành vi sau đây: Điều 6. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân và người nghiện ma tuý khi tham gia vào các hoạt động cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng phải tuân thủ các quy định của Nghị định này và các quy định khác có liên quan của pháp luật. Điều 7. Nhà nước tạo điều kiện và khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hỗ trợ các hoạt động cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng. Tổ chức, cá nhân dạy nghề, tạo việc làm cho người đã cai nghiện ma tuý được vay vốn với lãi suất ưu đãi. Điều 8. Chi phí tổ chức cai nghiện tại gia đình và cộng đồng do người nghiện ma tuý, vợ hoặc chồng của người nghiện ma tuý, cha, mẹ hoặc người giám hộ của người chưa thành niên nghiện ma tuý và gia đình người nghiện ma tuý có trách nhiệm đóng góp theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính. Điều 9. Người nghiện ma tuý phải tự khai báo về tình trạng nghiện ma tuý của bản thân và đăng ký hình thức cai nghiện. Điều 10. Hồ sơ ban đầu của người cai nghiện tại gia đình và cộng đồng bao gồm: Điều 11. Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định thành lập, giải thể Tổ công tác cai nghiện ma tuý (sau đây gọi tắt là Tổ công tác). Tổ công tác bao gồm đại diện lãnh đạo ủy ban nhân dân, cán bộ y tế, công an, cán sự xã hội (nếu có) và một số Ban, ngành, đoàn thể cần thiết. Điều 12. Điều 13. Tổ công tác có trách nhiệm: Điều 14. Cán bộ y tế cơ sở kết hợp với gia đình có người nghiện hay người giám hộ lập hồ sơ bệnh án, xây dựng kế hoạch điều trị cắt cơn, giải độc cho người nghiện theo hướng dẫn của Bộ Y tế. Kết hợp điều trị cắt cơn, giải độc với tư vấn và các biện pháp trị liệu khác giúp người nghiện phục hồi sức khoẻ, ổn định tâm lý. Điều 15. Đối với những người nghiện ma tuý do điều kiện không thể điều trị cắt cơn, giải độc tại gia đình thì ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức điều trị cắt cơn, giải độc tập trung tại một địa điểm của xã. Tổ công tác chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc điều trị cắt cơn, giải độc cho người nghiện. Các hoạt động còn lại của quy trình cai nghiện được thực hiện tại gia đình người nghiện. Điều 16. Khi hết thời hạn quy định, Tổ công tác phối hợp với tổ trưởng tổ dân cư và gia đình hay người giám hộ đánh giá kết quả cai nghiện của người nghiện ma tuý, nếu đã hết nghiện thì Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã cấp giấy chứng nhận đã cai nghiện ma tuý và đưa vào danh sách quản lý, chăm sóc, phục hồi tại cộng đồng. Điều 17. Người nghiện ma tuý có trách nhiệm: Điều 18. Gia đình người nghiện ma tuý hay người giám hộ có trách nhiệm: Điều 19. Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm: Điều 20. Cơ quan, tổ chức có liên quan và Ban Chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm cấp xã (nếu có) có trách nhiệm giúp ủy ban nhân dân cấp xã trong việc phối hợp với gia đình người nghiện hay người giám hộ để quản lý, giáo dục, giám sát hoạt động cai nghiện tại gia đình và cộng đồng, phòng, chống tái nghiện. Điều 21. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm: Điều 22. Bộ Y tế có trách nhiệm: Điều 23. Bộ Công an có trách nhiệm: Điều 24. Bộ Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội hướng dẫn việc đóng góp và sử dụng kinh phí tổ chức cai nghiện tại gia đình và cộng đồng và chế độ miễn giảm đối với những người thuộc diện khó khăn, người chưa thành niên không nơi nương tựa, người được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật về cai nghiện tại gia đình và cộng đồng. Điều 25. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm: Điều 26. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc tổ chức và thực hiện cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng sẽ được khen thưởng theo quy định của pháp luật. Điều 27. Người nghiện ma tuý có hành vi vi phạm các quy định của Nghị định này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Điều 28. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm trong việc tổ chức thực hiện cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng mà lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái với những quy định của Nghị định này; dung túng, bao che, xâm phạm sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của người cai nghiện ma tuý hoặc vi phạm các quy định khác về cai nghiện tại gia đình và cộng đồng thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với trách nhiệm của cá nhân; nếu gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 29. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái Nghị định này đều bãi bỏ. Điều 30. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Bộ trưởng các Bộ: Công an, Y tế và Tài chính hướng dẫn việc thực hiện Nghị định này. Điều 31. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.