Nghị định · Chính phủ
Nghị định 94/2010/NĐ-CP
Quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 09/09/2010
- Ngày có hiệu lực
- 01/11/2010
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 111/2013/NĐ-CP — Quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn (30/09/2013)
Được hướng dẫn bởi (86)
- 17/2015/TTLT-BYT-BLĐTBXH-BCA — Quy định thẩm quyền, thủ tục và quy trình xác định tình trạng nghiện ma túy (09/07/2015)
- 60/2012/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định chính sách hỗ trợ, chế độ miễn giảm, trách nhiệm đóng góp đối với người cai nghiện ma túy, quản lý sau cai; kinh phí hoạt động, chính sách hỗ trợ đối với cán bộ làm công tác cai nghiện tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Lào Cai (26/12/2012)
- 30/2012/NQ-HĐND — Về chính sách hỗ trợ, kinh phí hoạt động, trách nhiệm đóng góp đối với người cai nghiện ma túy, quản lý sau cai và cán bộ làm công tác cai nghiện tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Lào Cai (14/12/2012)
- 03/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BCA — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 09/09/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng (10/02/2012)
- 03/2022/QĐ-UBND — Quy định mức hỗ trợ và số lượng cán bộ theo dõi, quản lý người cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (31/03/2022)
- 19/2021/NQ-HĐND — Quy định mức đóng góp, chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bình Dương (10/12/2021)
- 21/2021/NQ-HĐND — Quy định về chính sách hỗ trợ đối với người theo dõi, quản lý đối tượng cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng của Tổ Công tác cai nghiện ma túy do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh (19/10/2021)
- 29/2020/NQ-HĐND — Quy định mức đóng góp, chế độ hỗ trợ đối với người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập; tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bình Phước (10/12/2020)
- 12/2020/NQ-HĐND — VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN TẠI GIA ĐÌNH, TẠI CỘNG ĐỒNG VÀ TẠI CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (09/12/2020)
- 15/2020/QĐ-UBND — Quy định mức hỗ trợ và số lượng cán bộ theo dõi, quản lý người cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Cà Mau (28/08/2020)
- 17/2020/QĐ-UBND — Quy định mức hỗ trợ và số lượng cán bộ theo dõi, quản lý người cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bình Dương (22/07/2020)
- 25/2020/NQ-HĐND — Quy định mức ngân sách Nhà nước đảm bảo, hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện; mức đóng góp của người cai nghiện ma túy tự nguyện (hoặc gia đình người cai nghiện ma túy) tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (17/07/2020)
- 16/2020/QĐ-UBND — Quy định về số lượng, mức hỗ trợ cán bộ xã, phường, thị trấn theo dõi, quản lý đối tượng cai nghiện ma túy tại gia đình và cai nghiện ma túy tại cộng đồng (12/05/2020)
- 06/2020/QĐ-UBND — Về việc quy định mức hỗ trợ và số lượng cán bộ xã, phường, thị trấn theo dõi, quản lý đối tượng cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. (20/03/2020)
- 42/2019/NQ-HĐND — Quy định chế độ hỗ trợ và các khoản đóng góp đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (11/12/2019)
- 46/2019/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp lập hồ sơ và tổ chức cai nghiện ma túy trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (21/10/2019)
- 38/2019/QĐ-UBND — Quy định mức đóng góp của người cai nghiện ma túy tự nguyện (hoặc gia đình người cai nghiện ma túy); mức ngân sách nhà nước bảo đảm, hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại Cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (05/08/2019)
- 69/2019/NQ-HĐND — Quy định mức đóng góp, chế độ hỗ trợ đối với người nghiện ma túy cai nghiện tại Cơ sở điều trị nghiện ma túy của tỉnh; tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh (25/07/2019)
- 37/2019/QĐ-UBND — Quy định mức đóng góp đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập và chế độ miễn, giảm đối với người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh (19/07/2019)
- 10/2019/NQ-HĐND — Về chế độ hỗ trợ đối với người nghiện ma túy cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. (13/07/2019)
- 03/2019/NQ-HĐND — Quy định các khoản đóng góp, chế độ miễn, giảm và hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh; người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình và cộng đồng; người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (12/07/2019)
- 15/2019/NQ-HĐND — Quy định mức đóng góp của người cai nghiện ma túy tự nguyện (hoặc gia đình người cai nghiện ma túy); mức ngân sách nhà nước bảo đảm, hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại Cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (12/07/2019)
- 12/2019/NQ-HĐND — Quy định một số chế độ hỗ trợ công tác cai nghiện ma túy tại gia đình,mcộng đồng; trách nhiệm đóng góp và chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Nghệ An (12/07/2019)
- 23/2019/NQ-HĐND — Quy định mức đóng góp đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập và chế độ miễn, giảm đối với người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh (11/07/2019)
- 14/2019/NQ-HĐND — Quy định về chế độ hỗ trợ và mức đóng góp đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Bến Tre (03/07/2019)
- 11/2019/QĐ-UBND — Quy định số lượng cán bộ và mức hỗ trợ cho cán bộ theo dõi, quản lý người cai nghiện ma túy bắt buộc, tự nguyện tại cộng đồng và gia đình trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (15/06/2019)
- 144/2018/NQ-HĐND — Quy định chính sách thực hiện cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (07/12/2018)
- 39/2018/QĐ-UBND — Quy định định mức các khoản đóng góp và chế độ hỗ trợ, miễn, giảm chi phí cai nghiện ma túy tự nguyện trên địa bàn tỉnh An Giang (22/10/2018)
- 16/2018/NQ-HĐND — Quy định định mức các khoản đóng góp và chế độ hỗ trợ miễn, giảm chi phí cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh An Giang (19/07/2018)
- 09/2018/NQ-HĐND — Về việc quy định nội dung chi, mức hỗ trợ cho cán bộ theo dõi, quản lý đối tượng cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng; mức đóng góp và chế độ miễn, giảm cho đối tượng tham gia cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng (06/07/2018)
- … và 56 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 16/2008/QH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy (03/06/2008)
- 23/2000/QH10 — Phòng, chống ma túy (09/12/2000)
- 16/2008/QH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy (03/06/2008)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- 01/2017/QĐ-UBND — Ban hành quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Giáo dục – Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (11/09/2001)
- 23/2000/QH10 — Phòng, chống ma túy (09/12/2000)
Bố cục (39 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Độ tuổi, thời hạn cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng
Điều 4. Nguyên tắc tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng
Điều 5. Tổ công tác cai nghiện ma túy
Điều 6. Nghiêm cấm các hành vi sau
Điều 7. Kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức cai nghiện tại gia đình, cộng đồng
Chương II — ĐỐI TƯỢNG, THỦ TỤC TỰ NGUYỆN CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI
Mục 1 — ĐỐI TƯỢNG, THỦ TỤC TỰ NGUYỆN CAI NGHIỆN
Điều 8. Đối tượng tự nguyện cai nghiện ma túy tại gia đình
Điều 9. Đăng ký tự nguyện cai nghiện ma túy tại gia đình
Điều 10. Xem xét áp dụng cai nghiện ma túy tại gia đình
Điều 11. Tổ chức cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình
Mục 2 — ĐỐI TƯỢNG, THỦ TỤC TỰ NGUYỆN CAI NGHIỆN
Điều 12. Đối tượng tự nguyện cai nghiện tại cộng đồng
Điều 13. Hồ sơ đăng ký tự nguyện cai nghiện tại cộng đồng
Điều 14. Xem xét quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện tại cộng đồng
Điều 15. Tổ chức cai nghiện ma túy tự nguyện tại cộng đồng
Mục 3 — ĐỐI TƯỢNG, THỦ TỤC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP CAI NGHIỆN MA TÚY
Điều 16. Đối tượng bị áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng
Điều 17. Lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng
Điều 18. Trách nhiệm, thời hạn thẩm tra hồ sơ
Điều 19. Quyết định áp dụng biện pháp cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng
Điều 20. Hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng
Điều 21. Tổ chức cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng
Chương III — TỔ CHỨC CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI GIA ĐÌNH, CỘNG ĐỒNG
Điều 22. Khám sức khỏe, phân loại người nghiện ma túy
Điều 23. Điều trị cắt cơn, giải độc
Điều 24. Quản lý, giám sát người cai nghiện tại gia đình, cộng đồng
Điều 25. Giáo dục, phục hồi hành vi, nhân cách
Điều 26. Dạy nghề, tạo việc làm cho người cai nghiện
Điều 27. Đánh giá kết quả cai nghiện tại gia đình, cộng đồng
Điều 28. Trách nhiệm của người nghiện ma túy, gia đình người nghiện ma túy
Điều 29. Chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng
Điều 30. Những quy định về đi lại, thay đổi nơi cư trú đối với người cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng
Chương IV — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG
Điều 31. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm
Điều 32. Bộ Y tế có trách nhiệm
Điều 33. Bộ Công an có trách nhiệm
Điều 34. Bộ Tài chính có trách nhiệm
Điều 35. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm
Điều 36. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm
Điều 37. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 38. Hiệu lực thi hành
Điều 39. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.