Quyết định · UBND
Quyết định 56/2024/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 04/11/2024
- Ngày có hiệu lực
- 15/11/2024
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (10)
- 14/2021/TT-BTP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 19/2020/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính (30/12/2021)
- 118/2021/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính (23/12/2021)
- 67/2020/QH14 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xử lý vi phạm hành chính (13/11/2020)
- 63/2020/QH14 — sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (18/06/2020)
- 19/2020/NĐ-CP — Kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính (12/02/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 166/2013/NĐ-CP — Quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính (12/11/2013)
- 15/2012/QH13 — Xử lý vi phạm hành chính (20/06/2012)
Bố cục (23 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2024. Bãi bỏ Quyết định số 283/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Điều 2. Nguyên tắc phối hợp Điều 3. Nội dung phối hợp Điều 4. Hình thức phối hợp Chương II — TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP Điều 5. Phối hợp tổ chức triển khai thực hiện, xây dựng, hoàn thiện pháp luật, theo dõi thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính Điều 6. Phối hợp phổ biến pháp luật, hướng dẫn, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính Điều 7. Phối hợp trong công tác kiểm tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính Điều 8. Phối hợp trong công tác thanh tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính Điều 9. Phối hợp quản lý, cung cấp, cập nhật và khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính Điều 10. Phối hợp thống kê công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính Điều 11. Phối hợp báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính Điều 12. Phối hợp xử lý vụ việc xử phạt vi phạm hành chính Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Trách nhiệm của Sở Tư pháp Điều 14. Trách nhiệm của các sở, ngành Điều 15. Trách nhiệm của Sở Tài chính Điều 16. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 17. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 18. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên, Tòa án nhân dân tỉnh Điều 19. Kinh phí thực hiện Điều 20. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.