Nghị định · Chính phủ

Nghị định 118/2021/NĐ-CP

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính

Tình trạng
Hết hiệu lực một phần
Ngày ban hành
23/12/2021
Ngày có hiệu lực
01/01/2022
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (4)

Được hướng dẫn bởi (103)

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (43 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
Chương II — QUY ĐỊNH VỀ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
  Điều 4. Quy định hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, múc xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả tại các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước
  Điều 5. Quy định hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn, đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính tại các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước
  Điều 6. Quy định về thẩm quyền xử phạt, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
Chương III — ÁP DỤNG QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
  Điều 7. Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật để xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính
  Điều 8. Nguyên tắc xác định hành vi vi phạm hành chính, áp dụng các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, biện pháp khắc phục hậu quả và sự kiện bất khả kháng
  Điều 9. Áp dụng hình thức phạt tiền; tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn; đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả
  Điều 10. Giao quyền trong xử phạt vi phạm hành chính
Phần c — ăn cứ pháp lý ra các quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt, quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính của cấp phó được giao quyền phải thể hiện rõ số, ngày, tháng, năm, trích yếu của quyết định giao quyền.
  Điều 11. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Trưởng đoàn Thanh tra chuyên ngành
  Điều 12. Lập biên bản vi phạm hành chính
  Điều 13. Hủy bỏ, ban hành quyết định mới trong xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 14. Đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần quyết định trong xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 15. Thời hạn thực hiện và nội dung đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định trong xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 16. Hiệu lực, thời hạn, thời hiệu thi hành quyết định đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ, quyết định mới ban hành trong xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 17. Giải trình
  Điều 18. Công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng việc xử phạt đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính
  Điều 19. Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp người bị xử phạt chết, mất tích, tổ chức bị xử phạt giải thể, phá sản
  Điều 20. Hình thức, thủ tục thu, nộp tiền phạt
  Điều 21. Chứng từ thu, nộp tiền phạt và tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính
  Điều 22. Chuyển quyết định xử phạt vi phạm hành chính để tổ chức thi hành
  Điều 23. Xử lý tang vật, phương tiện bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép để vi phạm hành chính thuộc trường hợp bị tịch thu
  Điều 24. Xác định thẩm quyền xử phạt trong trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là hàng cấm tàng trữ, cấm lưu hành
  Điều 25. Xử phạt vi phạm hành chính đối với người chưa thành niên
  Điều 26. Biện pháp nhắc nhở
  Điều 27. Trách nhiệm của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính khi thi hành công vụ
  Điều 28. Xử lý trách nhiệm trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
  Chương IV — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THI HÀNH PHÁP LUẬT
    Mục 1 — NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG THI HÀNH
      Điều 29. Xây dựng, hoàn thiện pháp luật, theo dõi thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
      Điều 30. Phổ biến pháp luật, hướng dẫn, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về pháp luật xử lý vi phạm hành chính
      Điều 31. Kiểm tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
      Điều 32. Phối hợp thanh tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
      Điều 33. Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính
      Điều 34. Thống kê về xử lý vi phạm hành chính
      Điều 35. Báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
    Mục 2 — TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG
      Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
      Điều 37. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước
      Điều 38. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
      Điều 39. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
  Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
    Điều 40. Kinh phí tổ chức thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
    Điều 41. Biểu mẫu sử dụng trong xử lý vi phạm hành chính
    Điều 42. Hiệu lực thi hành
    Điều 43. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.