Chỉ thị · UB
Chỉ thị 564/2000/CT-UB
Về việc ban hành đơn giá đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 14/03/2000
- Ngày có hiệu lực
- 14/03/2000
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (2)
- 22/1998/NĐ-CP — Về việc đền bù thiết hại khi Nhà nước nước thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng (24/04/1998)
- Không số — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (21/06/1994)
Bố cục (26 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này bản quy định về đơn giá đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.
Điều 2. Giao Sở Tài chính Vật giá phối hợp cùng Sở Xây dựng, Sở Địa chính và các cơ quan chức năng liên quan hướng dẫn, tổ chức và kiểm tra việc thực hiện quyết định này.
Điều 3. Quyết định này thay thế quyết định số 1089/QĐ-UB ngày 18/11/1994 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phú (cũ) và có hiệu lực kể từ ngày ký. Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành, thị và thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ quyết định thực hiện
Chương I — Những quy định chung
Điều 1. Bản qui định này ban hành các đơn giá đền bù thiệt hại về đất, các tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và hướng dẫn thực hiện các đơn giá đó; đồng thời cụ thể hoá một số điều trong Nghị định số: 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ để thực hiện trên địa bàn tỉnh. Các nội dung không nêu tại qui định này được thực hiện theo nghị định số: 22/1998/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư số: 145/1998/TT-BTC, văn bản số 4448/TC-QLCS của Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Điều 2.
Điều 3. Hội đồng thẩm định, Chủ tịch UBND các cấp, hội đồng đền bù thiệt hại cấp tỉnh, huyện, các Sở, Ban, Ngành, các đơn vị, tổ chức cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện các nội dung của bản quy định này.
Chương II — Đền bù thiệt hại về đất
Điều 4.
Phần di — ện tích còn lại (nếu còn) được xem là đất vườn liền nhà được đền bù theo giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp.
Điều 5. Các đất tính đền bù thiệt hại thực hiện theo bảng giá đất hiện hành do UBND tỉnh qui định nhân với hệ số K. Hệ số K được xác định như sau:
Chương III — Đền bù thiệt hại về tài sản.
Điều 6. Việc đền bù thiệt hại về tài sản đối với chủ sở hữu tài sản hợp pháp được áp dụng theo các bảng giá đền bù thiệt hại ban hành kèm theo qui định này.
Điều 7.
Điều 8. Đối với mặt nước nuôi trồng thuỷ sản.
Điều 9. Đối với cây ăn quả, cây lâu năm.
Điều 10. Đối với cây lấy gỗ.
Điều 11. Đối với tre, bương, mai, diễn, nứa.
Điều 12. Mức đền bù thiệt hại đối với cây hàng năm, vật nuôi trên đất có mặt nước được tính bằng giá trị sản lượng thu hoặc trong một năm theo năng suất bình quân của ba năm trước đó liền kề, với giá trung bình của nông sản, thuỷ sản cùng loại ở thị trường địa phương. Trên nguyên tắc trồng cây gì, con gì đền bù theo năng suất, giá của cây, con đó.
Điều 13. Đối với mồ mả.
Điều 14. Đối với đào đắp san gạt mặt bằng: Đền bù chi phí đào đắp ở mới (nếu đền bù bằng đất) trên nguyên tắc:
Điều 15. Đối với vật liệu rời và dụng cụ sinh hoạt gia đình.
Chương IV — - Chính sách hỗ trợ
Điều 16. Hỗ trợ để ổn định sản xuất và đời sống, chính sách hỗ trợ khác, chi phí tổ chức thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng thực hiện theo điều 25, 26, 27 Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ.
Điều 17. Hỗ trợ chi phí đào tạo cho những lao động nông nghiệp nhưng phải chuyển làm nghề khác do bị thu hồi đất. Mỗi lao động chính được hỗ trợ tối đa với số tiền bằng 4 tháng học nghề với mức: 150.000đ/tháng x 4 tháng = 600.000đ, số tiền này cấp trực tiếp cho người lao động hoặc có thể cấp cho tổ chức đào tạo của địa phương.
Điều 18. Hỗ trợ ngân sách xã: Những xã bị thu hồi nhiều đất thì tùy từng trường hợp cụ thể địa phương bị thu hồi đất thống nhất cùng chủ dự án, hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng có văn bản đề nghị UBND tỉnh xem xét quyết định.
Chương V — : Tổ chức thực hiện.
Điều 19. Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng.
Điều 20. Trình tự thực hiện và thủ tục lập phương án đền bù.
Phần 1 — : Xác định mức đền bù do chủ dự án sử dụng đất phải chi trả.
Phần 2 — : Xác định mức đền bù, trợ cấp cho từng chủ sử dụng đất bị thu hồi.
Điều 21. Sau khi có phương án đền bù được duyệt, người bị thu hồi đất có trách nhiệm nhận tiền đền bù di chuyển, trả lại mặt bằng cho người sử dụng đất, việc di chuyển phải hoàn thành trong thời gian qui định của phương án đền bù được duyệt. Trường hợp không thực hiện đúng qui định thì hội đồng đền bù báo cáo UBND cùng cấp áp dụng biện pháp cưỡng chế buộc phải di chuyển để giải phóng mặt bằng.
Điều 22. Những phương án đền bù được phê duyệt trước bản qui định này mà chưa giải tỏa do chủ đầu tư chưa có tiền trả, địa phương chưa giao đất thì hội đồng đền bù có trách nhiệm báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định.
Điều 23. Khi có thay đổi về giá cả và chế độ chính sách đền bù của Nhà nước, Sở Tài chính- Vật giá có trách nhiệm phối hợp với các ngành chức năng liên quan nghiên cứu, đề xuất điều chỉnh đơn giá trình UBND tỉnh quyết định.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.