Quyết định · UBND
Quyết định 57/2018/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 23/10/2018
- Ngày có hiệu lực
- 02/11/2018
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 29/2020/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Quyết định số 57/2018/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh (10/06/2020)
- 29/2020/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Quyết định số 57/2018/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh (10/06/2020)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (3)
- 10/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (26/03/2024)
- 10/2021/QĐ-UBND — Bãi bỏ điểm h khoản 1 Điều 4 Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Quyết định số 57/2018/QĐ-UBND ngày 23/10/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh (được bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Quyết định số 29/2020/QĐ-UBND ngày 10/6/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Quyết định số 57/2018/QĐ-UBND ngày 23/10/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh) (07/05/2021)
- 29/2020/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Quyết định số 57/2018/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh (10/06/2020)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 31/2016/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung Điều 17 Quy định về công tác thi đua khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của UBND tỉnh (01/08/2016)
- 30/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (30/12/2014)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 08/2017/TT-BNV — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng (27/10/2017)
- 91/2017/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (31/07/2017)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 39/2013/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (16/11/2013)
- 47/2005/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (14/06/2005)
- 15/2003/QH11 — Thi đua, khen thưởng (26/11/2003)
Bố cục (26 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2018 và thay thế Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung Điều 17 Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc, căn cứ xét thi đua Điều 4. Nguyên tắc, căn cứ xét khen thưởng Chương II — ĐĂNG KÝ THI ĐUA, TỔ CHỨC PHONG TRÀO THI ĐUA, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN Điều 5. Đăng ký thi đua Điều 6. Nội dung tổ chức phong trào thi đua Điều 7. Sơ kết, tổng kết phong trào thi đua Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai tổ chức phong trào thi đua Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan thông tin đại chúng Chương III — ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA Điều 11. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh” Điều 12. Danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”, “Đơn vị Quyết thắng” Điều 13. Danh hiệu Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh Chương IV — ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG Điều 14. Giấy khen Điều 15. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Chương V — QUY TRÌNH, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC Điều 16. Quy trình đề nghị khen thưởng Điều 17. Hồ sơ đề nghị, thời điểm nhận hồ sơ trình khen thưởng Điều 18. Thời gian thẩm định và thông báo kết quả Điều 19. Hiệp y khen thưởng Điều 20. Công khai tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng Chương VI — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA, KHEN THƯỞNG CÁC CẤP Điều 21. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh Điều 22. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng và cơ quan thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 23. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.