Quyết định · Bộ Giao thông vận tải
Quyết định 58/2007/QĐ-BGTVT
Ban hành Quy định về kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản suất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 21/11/2007
- Ngày có hiệu lực
- 14/12/2007
- Hết hiệu lực
- 01/01/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 179/2004/NĐ-CP — Quy định quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá (21/10/2004)
- 26/2001/QH10 — Giao thông đường bộ (29/06/2001)
- 179/2004/NĐ-CP — Quy định quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá (21/10/2004)
- 34/2003/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải (04/04/2003)
- 26/2001/QH10 — Giao thông đường bộ (29/06/2001)
Bố cục (14 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và bãi bỏ Quyết định số 2557/2002/QĐ-BGTVT ngày 16/8/2002 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ; Chánh Thanh tra Bộ; Vụ trưởng các Vụ; Cục trưởng các Cục: Đường bộ Việt Nam, Đăng kiểm Việt Nam, Thủ trưởng các Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Thử nghiệm mẫu điển hình Điều 4. Hồ sơ đăng ký chứng nhận chất lượng kiểu loại sản phẩm Điều 5. Đánh giá điều kiện kiểm tra chất lượng tại cơ sở sản xuất. Điều 6. Cấp giấy chứng nhận Điều 7. Kiểm tra trong quá trình sản xuất, lắp ráp Điều 8. Xác nhận lại hoặc thu hồi giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại Điều 9. Trách nhiệm của Cơ quan QLCL Điều 10. Quản lý và lưu trữ hồ sơ Điều 11. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm Phụ lục I — CÁC HẠNG MỤC BẮT BUỘC PHẢI KIỂM TRA VÀ THỬ NGHIỆM ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY Phụ lục II — a Phụ lục II — b Phụ lục III — DANH MỤC TỐI THIỂU CÁC THIẾT BỊ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG XUẤT XƯỞNG BẮT BUỘC ĐỐI VỚI CƠ SỞ SẢN XUẤT, LẮP RÁP XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY Phụ lục IV — MẪU PHIẾU KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG XUẤT XƯỞNG CHO SẢN PHẨM XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY Phần L — ƯU Cơ sở sản xuất:Nhãn hiệu:Số Khung:Số động cơ: Số phát hành của Cơ quan CNCLPHIẾU KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG XUẤT XƯỞNG DÙNG CHO XE CƠ GIỚISố: Số loại:Loại hình lắp ráp: Ngày … tháng … năm …THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.