Quyết định · UBND
Quyết định 58/2016/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 18/11/2016
- Ngày có hiệu lực
- 01/12/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 35/2021/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre nhiệm kỳ 2021-2026 (05/11/2021)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 138/2016/NĐ-CP — Ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ (01/10/2016)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
Bố cục (47 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2016 và thay thế Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh Điều 2. Nguyên tắc làm việc của UBND tỉnh Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của UBND tỉnh Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch UBND tỉnh Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch UBND tỉnh Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy viên UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng UBND tỉnh Điều 8. Quan hệ phối hợp công tác của UBND tỉnh Chương III — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA UBND TỈNH Điều 9. Các loại chương trình công tác Điều 10. Trình tự xây dựng chương trình công tác của UBND tỉnh Điều 11. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác Chương IV — PHIÊN HỌP UBND TỈNH Điều 12. Phiên họp UBND tỉnh Điều 13. Công tác chuẩn bị phiên họp UBND tỉnh Điều 14. Thành phần dự phiên họp UBND tỉnh Điều 15. Trình tự phiên họp UBND tỉnh Điều 16. Biên bản và thông tin về kết quả phiên họp UBND tỉnh Chương V — GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN Điều 17. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Điều 18. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh trong việc tiếp nhận hồ sơ trình UBND tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Điều 19. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả Điều 20. Các cuộc họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh để xử lý công việc Điều 21. Các cuộc họp, làm việc của các Sở, các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh và UBND cấp huyện có mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh dự Chương VI — THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN Điều 22. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc Điều 23. Hồ sơ trình giải quyết công việc Điều 24. Quy định về việc ký văn bản Điều 25. Phát hành, công bố các văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh Chương VII — THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC, KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN Điều 26. Nguyên tắc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra Điều 27. Phạm vi và đối tượng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra Điều 28. Thẩm quyền, phương thức theo dõi, đôn đốc, kiểm tra Điều 29. Báo cáo kết quả kiểm tra Chương VIII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC Điều 30. Tiếp khách trong nước Điều 31. Tiếp khách nước ngoài Điều 32. Chế độ và trách nhiệm đi công tác Chương IX — THANH TRA, GIẢI QUYẾT Điều 33. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh Điều 34. Trách nhiệm của Thủ trưởng các Sở, các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện Điều 35. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh Điều 36. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng UBND tỉnh Điều 37. Tổ chức tiếp dân Chương X — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 38. Trách nhiệm thông tin, báo cáo Điều 39. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho nhân dân Điều 40. Truyền thông tin trên Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh Điều 41. Quản lý, khai thác và trao đổi thông tin Chương XI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 42. Các Thành viên UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này. Điều 43. Chánh Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này ở các ngành, các cấp và báo cáo với UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và Chính phủ định kỳ hàng năm. Điều 44. Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc hoặc không còn phù hợp, yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh, đề xuất về UBND tỉnh để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tiễn và hướng dẫn của cấp trên./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.