Quyết định · UBND
Quyết định 58/2020/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh An Giang
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 29/12/2020
- Ngày có hiệu lực
- 11/01/2021
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 156/QĐ-UBND — Về việc áp dụng quyết định quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang, Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 thuộc lĩnh vực nội vụ (01/07/2025)
- 38/2022/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực nội vụ về công tác cán bộ do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành (03/11/2022)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 90/2017/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh An Giang được ban hành kèm theo Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND (18/12/2017)
- 01/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy định chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh An Giang (12/01/2015)
Hướng dẫn thi hành (9)
- 14/2019/NQ-HĐND — Ban hành Quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh An Giang (11/12/2019)
- 52/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức (25/11/2019)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 36/2018/TT-BTC — Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (30/03/2018)
- 101/2017/NĐ-CP — Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (01/09/2017)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 58/2010/QH12 — Viên chức (15/11/2010)
- 22/2008/QH12 — Cán bộ, công chức (13/11/2008)
Bố cục (35 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh An Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 11 tháng 01 năm 2021, thay thế Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh An Giang và Quyết định số 90/2017/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh An Giang được ban hành kèm theo Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng Sở, ban, ngành tỉnh, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Đối tượng không áp dụng Điều 4. Trường hợp không cử đào tạo, bồi dưỡng Chương II — QUYỀN LỢI, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, Điều 5. Quyền lợi của cán bộ, công chức, viên chức được cơ quan có thẩm quyền cử đi đào tạo, bồi dưỡng Điều 6. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức được cơ quan có thẩm quyền quyết định cử đi đào tạo Điều 7. Đền bù và điều kiện được giảm đền bù chi phí đào tạo Điều 8. Hoàn trả chế độ trợ cấp 01 lần mà cán bộ, công chức, viên chức đã nhận Chương III — NGUYÊN TẮC, THẨM QUYỀN CỬ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG Điều 9. Nguyên tắc đào tạo, bồi dưỡng Điều 10. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 11. Thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội vụ Điều 12. Thẩm quyền của Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 13. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 14. Thẩm quyền của Người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành tỉnh; người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực thuộc đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân tỉnh; người đứng đầu các phòng, ban, chuyên môn và tương đương trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã Chương IV — ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, Điều 15. Điều kiện và tiêu chuẩn chung cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng Điều 16. Điều kiện cụ thể đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học chuyên môn Điều 17. Điều kiện và tiêu chuẩn cụ thể cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo sau đại học ở trong nước từ nguồn kinh phí ngân sách nhà nước Điều 18. Điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị Điều 19. Điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể cử cán bộ, công chức, viên chức đi bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh Điều 20. Điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể cử cán bộ, công chức, viên chức đi bồi dưỡng ở nước ngoài Điều 21. Điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng theo các đề án của tỉnh trong và ngoài nước, theo các đề án có sử dụng ngân sách nhà nước của các cơ quan Trung ương Điều 22. Điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể cử cán bộ, công chức, viên chức tham dự các lớp bồi dưỡng khác Điều 23. Cơ sở xét chọn, cử đi đào tạo, bồi dưỡng Điều 24. Điều kiện để được hưởng chế độ trợ cấp 01 lần cho cán bộ, công chức, viên chức được cơ quan có thẩm quyền cử đi học sau đại học (bằng kinh phí từ ngân sách nhà nước; kinh phí tự túc, học bổng, viện trợ từ những nguồn không thuộc ngân sách nhà nước) và đã tốt nghiệp được cấp bằng Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 25. Kinh phí, mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức Điều 26. Xây dựng, phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hằng năm Điều 27. Lập, phân bổ dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức Điều 28. Triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được phê duyệt, ban hành Điều 29. Phân công tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trên địa bàn tỉnh Điều 30. Trách nhiệm của đội ngũ lãnh đạo, quản lý các cấp tham gia giảng dạy các chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo Kế hoạch được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Điều 31. Chế độ kiểm tra Điều 32. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.