Quyết định · UBND
Quyết định 60/2016/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về công nhận và quản lý nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bản tỉnh Đồng Tháp
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 13/12/2016
- Ngày có hiệu lực
- 23/12/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 25/2019/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về chính sách hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (16/10/2019)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 46/2011/TT-BTNMT — Quy định về bảo vệ môi trường làng nghề (26/12/2011)
- 116/2006/TT-BNN — Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn (18/12/2006)
- 66/2006/NĐ-CP — Về phát triển ngành nghề nông thôn (07/07/2006)
Bố cục (27 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về công nhận và quản lý nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp”. Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì tổ chức triển khai, hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 37/2005/QĐ-UB ngày 18 tháng 3 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Quy định Tiêu chí làng nghề tiểu thủ công nghiệp. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ, Lao động - Thương binh và Xã hội; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Mục đích công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống Điều 5. Các hoạt động ngành nghề nông thôn Điều 6. Nguyên tắc, thẩm quyền việc xét công nhận và thu hồi giấy công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống Điều 7. Tên, thành viên của nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống Chương II — TIÊU CHÍ CÔNG NHẬN NGHỀ TRUYỀN THỐNG, LÀNG NGHỀ, LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG Điều 8. Tiêu chí công nhận nghề truyền thống Điều 9. Tiêu chí công nhận làng nghề Điều 10. Tiêu chí công nhận làng nghề truyền thống Điều 11. Làng nghề, làng nghề truyền thống đã được công nhận Chương III — THỦ TỤC CÔNG NHẬN NGHỀ TRUYỀN THỐNG, LÀNG NGHỀ, LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG Điều 12. Hồ sơ đề nghị công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống Điều 13. Trình tự xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống Điều 14. Thành lập Hội đồng xét công nhận Điều 15. Nhiệm vụ của Hội đồng Điều 16. Phương thức, cơ chế hoạt động của Hội đồng Điều 17. Thu hồi giấy công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống Chương IV — QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGHỀ TRUYỀN THỐNG, LÀNG NGHỀ, LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG ĐƯỢC CÔNG NHẬN Điều 18. Quyền lợi Điều 19. Nghĩa vụ Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 20. Phân công trách nhiệm của các Sở, ngành Điều 21. Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 22. Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 23. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.