Quyết định · UB
Quyết định 609/QĐ-UB
Ban hành Quy chế làm việc của UBND lâm thời thành phố Đà Nắng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 20/03/1997
- Ngày có hiệu lực
- 20/03/1997
- Hết hiệu lực
- 21/06/1998
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (1)
Bố cục (30 điều)
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này “Bản Quy chế làm việc của UBND lâm thời thành phố Đà Nẵng”. Điều 2. Quy chế này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Điều 4. Các thành viên UBND lâm thời thành phố, Văn phòng UBND thành phố, giám đốc các sở, ban, ngành, các cơ quan trực thuộc UBND thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành bản Quy chế này. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Ủy ban Nhân dân thành phố là cơ quan chấp hành của HĐND thành phố, cơ quan hành chính Nhà nước địa phương, chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương, nghị quyết của Thành ủy và HĐND thành phố. Điều 2. UBND thành phố gôm có các thành viên : Chủ tịch, các phó chủ tịch và các ủy viên UBND thành phố. Chương II — QUY ĐỊNH VỀ PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC Điều 3. Ủy ban Nhân dân thành phố thảo luận tập thể và quyết định theo đa số đối với những vấn đê được quy định ỏ Điều 49 của Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) và những vấn đê Ịdiác mà Chủ tịch UBND thành phố xét thấy cần. Điều 4. Chủ tịch UBND thành phố trực tiếp giải quyết các công việc như Điêu 52 Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi). Điều 5. Các Phó Chủ tịch UBND thành phố giúp Chủ tịch chỉ đạo từng lĩnh vực công tác của Uy ban, thay mặt và được sử dụng quýên của Chủ tịch để giải quyết các công việc được giao và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch vê những quyết định của mình. Điều 6. Ủy viên UBND thành phố, Giám đốc các sở thuộc UBND thành phố giải quyết : Điều 7. Giám đốc các sở phải tôn trọng chức năng của nhau, phối hợp và tạo điêu kiện cho nhau cùng hoàn thành nhiệm vụ. Điều 8. Trong quan hệ làm việc giứa các Sở với Chủ tịch UBND địa phương phải chấp hành quy định sau : Điều 9. Văn phòng UBND thành phố là cơ quan làm việc của Đoàn đại biểu Quôc hội, Thường trực HĐND và UBND thành phố. Chương III — QUY ĐỊNH MỘT SỐ MẶT CÔNG TÁC CỤ THỂ Điều 10. - UBND thành phố họp thường lệ mỗi tháng ít nhất 1 lần. Điều 11. Các thành viên UBND thành phố phải tham dự đầy đủ phiên họp UBND. Nếu vắng mặt phiên họp hoặc vắng mặt một số thời gian của phiên họp phải báo cáo và chỉ được phép vắng mặt sau khi được sự đông ý của Chủ tịch UBND thành phố. Chủ tịch UBND thành phố có thể cho phép thành viên vắng mặt được ủy nhiệm 1 người trong cấp Phó của mình đến họp, người dự họp thay nếu phát biểu thì không được trái với ý kiến người đả ủy nhiệm, trường hợp muôn phát biểu ý kiến khác, thì chỉ phát biểu với tư cách cá nhân và phải được chủ tọa phiên họp đồng ý. Điều 12. Phiên họp UBND thành phố do Chủ tịch chủ trì hay ủy nhiệm 1 Phó Chủ tịch chủ trì. Điều 13. Hằng tuần tổ chức giao ban giữa Chủ tịch, Phó Chủ tịch với lãnh dạo Văn phòng ủy ban để giải quyết tình hình phát sinh trong tuần. Khi cần thiết có thể mời một số ngành có liên quan tham dự. Điều 14. - Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND thành phố thực hiện chế độ trực tiếp làm việc với các ngành, địa phương vê tình hình thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH và giải quyết những vấn đê bức xúc của ngành, địa phương ít nhất mỗi năm 1 fân. Khi có lịch làm việc cụ thể các sỏ, địa phương cần chuẩn bị nội dung báo cáo và gửi trước cho Chủ tịch (Phó Chủ tịch) ve nhứng kiến nghị của ngành, địa phương. Khi làm việc với các địa phương Chủ tịch (Phó Chủ tịch) mời thành viên ủy ban theo dõi địa phương và giám đốc một số ngành liên quan tham dự. Điều 15. Các đề án, dự thảo văn bản (gọi tắt là văn bản) trình Điều 16. Chánh Văn phòng UBND thành phố phải trình văn bản cho Chủ tịch (Phó Chủ tịch) trong thời hạn sau đây : Điều 17. Thẩm quyền.ký văn bản của UBND thành phố sẽ ban hành một quyết định riêng. Điều 18. Việc ban hành và công bố các văn bản của UBND thành phố được quy định như sau : Điều 19. Tiếp khách: Tiếp khách nước ngoài hay trong nước nếu bố trí Chủ tịch tiếp thì Văn phòng, Ngoại vụ phải xin ý kiến Chủ tịch trước khi trả lời cho khách cán gặp. Tránh trường hợp đông ý trước rồi báo cáo Chủ tịch sau. Điều 20. Hội họp, đi công tác. Điều 21. Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND địa phương thực hiện đây đủ chế độ thông tin báo cáo đã quy định (báo cáo tùân, tháng, quý, 6 tháng đàu năm, 9 tháng, năm). Điều 22. Văn phòng UBND thành phố gửi các thành viên UBND thành phố, Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND các địa phương các báo cáo định kỳ các chỉ thị, quyết định vê chủ trương chính sách của thành phố, thông báo vê hoạt động của UBND thành phố, của Chủ tịch và Phó Chủ tịch. Chương IV — KIỂM TRA, THANH TRA VÀ GIẢI QUYẾT CÁC Điều 23. Định kỳ 6 tháng một Tân hoặc đột xuất, UBND thành phố tể chức kiểm tra việc triển khai thực hiện các văn bản pháp luật của Chính phủ, các Bộ, ngành ở Trung ương, của Hội dồng Nhân dân và UBND thành phô ở các ngành và địa phương trong thành phố. Điều 24. Thanh tra thành phố trực tiếp chỉ đạo công tác thanh tra có trọng điểm và hướng dẫn thanh tra ở các Sở và UBND địa phương tiến hành công tác thanh tra và giải quyết đơn khiếu nại tố cáo của cống dân theo đúng qui định của pháp luật. Điều 25. UBND thành phố có trụ sở tiếp dân, thành lập phòng tiếp dân của thành phố do 1 dông chí Phó Chánh Thanh tra trực tiếp làm trưởng phòng và các chuyên viên giúp việc để tiếp dân. Lãnh đạo UBND thành phố có lịch phân công tiếp dân 2 ĩân trong tháng vào ngày 15 và 30 hàng tháng. Nếu ngày 15 và ngày 30 trùng vào ngày chủ nhật thì sẽ tiếp dân vào ngày liên kề sau đó. Chương V — ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG Điều 27. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký. Việc sửa đổi bổ sung quy chế do UBND thành phố quyết đinh. Điều 28. Căn cứ vào quy chế này, các Sở, UBND các địa phương xây dựng và ban hành quy chế làm việc của Sở, địa phương.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.