Quyết định · UB
Quyết định 2125/1998/QĐ-UB
V/v ban hành Quy chế làm việc của UBND TP Đà Nẵng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 21/06/1998
- Ngày có hiệu lực
- 21/06/1998
- Hết hiệu lực
- 11/06/2004
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
- 17/1999/QĐ-UB — V/v sửa đổi, bổ sung Quyết định số 2125/1998/QĐ-UB ngày 21 tháng 4 năm 1998 của UBND thành phố (28/01/1999)
Được hướng dẫn bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 11/1998/NĐ-CP — Ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ (24/01/1998)
- Không số — Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật (12/11/1996)
- Không số — Về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ở mỗi cấp (25/06/1996)
- Không số — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (21/06/1994)
Bố cục (33 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 2 tháng 5 năm 1998 và thay thế Quyết định số 609/QĐ-UB ngày 20.3.1997 của UBND lâm thời TP Đà Nẵng v/v ban hành Quy chế làm việc của UBND lâm thời TP Đà Nẵng và Quyết định số 3868/QĐ-UB ngày 20.10.1997 về thẩm quyền ký văn bản của UBND thành phố. Điều 3. Ủy viên UBND thành phố, Chánh Văn phòng UBND thành phố, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện căn cứ Quyết định thi hành. Chương I — QUY ĐỊNH VỀ PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC CỦA UBND THÀNH PHỐ Điều 1. Phạm vi giải quyết công việc của UBND thành phố: Điều 2. Phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch UBND thành phố: Điều 3. Phạm vi giải quyết công việc của các Phó Chủ tịch UBND, quan hệ công tác giữa Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND TP: Điều 4. Phạm vi giải quyết công việc của ủy viên UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Điều 5. Phạm vi giải quyết công việc của Chánh văn phòng UBND thành phố: Điều 6. Quan hệ phối hợp giải quyết công việc giữa các Sở: Điều 7. Quan hệ công tác giữa Giám đốc Sở với Chủ tịch UBND các quận, huyện Chương II — LẬP VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA UBND THÀNH PHỐ, CHỦ TỊCH UBND THÀNH PHỐ Điều 8. Các loại chương trình công tác của ủy ban Nhân dân thành phố: Điều 9. Trình tự lập Chương trình công tác của UBND thành phố: Điều 10. Chuẩn bị đề án: Điều 11. Quan hệ phối hợp trong chuẩn bị đề án: Chương III — TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Điều 12. Hình thức giải quyết công việc Điều 13. Thủ tục gửi công văn, tờ trình giải quyết công việc Điều 14. Chuẩn bị phiếu trình Chương IV — PHIÊN HỌP UBND THÀNH PHỐ-THAM QUYỀN KÝ VĂN BẢN CỦA UBND THÀNH PHỐ Điều 15. Phiên họp của UBND thành phố: Điều 16. Thành phần tham dự phiên họp UBND thành phố: Điều 17. Thời hạn ban hành và gửi văn bản: Điều 18. Thẩm quyền ký vản bản UBND thành phố Chương V — TIẾP KHÁCH, HỘI HỌP, ĐI CÔNG TÁC Điều 19. Tiếp khách Điều 20. Chế độ giao ban của UBND Thành phố: Điều 21. Hội họp Điều 22. Đi công tác Chương VI — THANH TRA, KIỂM TRA VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 23. Trách nhiệm thanh tra, kiểm tra: Điều 24. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra thành phố: Điều 25. Công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại tố cáo của UBND thành phố; Chương VII — CÔNG TÁC BÁO CÁO, THÔNG TIN Điều 26. Công tác báo cáo, thông tin Điều 27. Thông tin về hoạt động của chính quyền Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 28. Xây dựng quy chế làm việc của các Sở, UBND các quận, huyện: Điều 29. Trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế: Điều 30. Sửa đổi, bổ sung Quy chế làm việc của UBND thành phố:
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.