Nghị định · Chính phủ
Nghị định 61/2009/NĐ-CP
Về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại thực hiện thí điểm tại thành phố Hồ Chí Minh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 24/07/2009
- Ngày có hiệu lực
- 09/09/2009
- Hết hiệu lực
- 24/02/2020
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (13)
- 09/2014/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BTC — Hướng dẫn thực hiện thí điểm chế định Thừa phát lại theo Nghị quyết số 36/2012/QH13 ngày 23/11/2012 của Quốc hội (28/02/2014)
- 03/2014/TTLT-BTP-NHNNVN — Hướng dẫn việc xác minh điều kiện thi hành án của Thừa phát lại tại các tổ chức tín dụng (17/01/2014)
- 13/2010/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC — Hướng dẫn thủ tục thực hiện một số công việc của Thừa phát lại thực hiện thí điểm tại Thành phố Hồ Chí Minh (07/07/2010)
- 12/2010/TTLT-BTP-BTC-TANDTC — Hướng dẫn một số điều của nghị định số 61/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của thừa phát lại thực hiện thí điểm tại thành phố Hồ Chí Minh liên quan đến chi phí thực hiện công việc của Thừa phát lại và chế độ tài chính đối với văn phòng Thừa phát lại (24/06/2010)
- 03/2009/TT-BTP — Hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 61/2009/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại thực hiện thí điểm tại thành phố Hồ Chí Minh (30/09/2009)
- 12/2014/TT-BTP — Quy định về mẫu; nguyên tắc sử dụng trang phục; nguyên tắc cấp phát, sử dụng Thẻ Thừa phát lại (26/04/2014)
- 09/2014/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BTC — Hướng dẫn thực hiện thí điểm chế định Thừa phát lại theo Nghị quyết số 36/2012/QH13 ngày 23/11/2012 của Quốc hội (28/02/2014)
- 03/2014/TTLT-BTP-NHNNVN — Hướng dẫn việc xác minh điều kiện thi hành án của Thừa phát lại tại các tổ chức tín dụng (17/01/2014)
- 2632/QĐ-UBND — Quyết định 2632/QĐ-UBND năm 2013 về Kế hoạch tiếp tục thực hiện thí điểm chế định thừa phát lại tại Thành phố Hồ Chí Minh (22/05/2013)
- 22/2011/CT-UBND — Về tăng cường công tác tuyên truyền, phối hợp và hỗ trợ cho hoạt động của Thừa phát lại. (11/06/2011)
- 13/2010/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC — Hướng dẫn thủ tục thực hiện một số công việc của Thừa phát lại thực hiện thí điểm tại Thành phố Hồ Chí Minh (07/07/2010)
- 12/2010/TTLT-BTP-BTC-TANDTC — Hướng dẫn một số điều của nghị định số 61/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của thừa phát lại thực hiện thí điểm tại thành phố Hồ Chí Minh liên quan đến chi phí thực hiện công việc của Thừa phát lại và chế độ tài chính đối với văn phòng Thừa phát lại (24/06/2010)
- 03/2009/TT-BTP — Hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 61/2009/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại thực hiện thí điểm tại thành phố Hồ Chí Minh (30/09/2009)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 24/2008/QH12 — Về việc thi hành Luật thi hành án dân sự (14/11/2008)
- 24/2008/QH12 — Về việc thi hành Luật thi hành án dân sự (14/11/2008)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (51 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Công việc Thừa phát lại được làm
Điều 4. Đảm bảo hiệu lực hoạt động của Thừa phát lại
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thừa phát lại
Điều 6. Những việc Thừa phát lại không được làm
Điều 7. Chi phí thực hiện công việc của Thừa phát lại
Điều 8. Quản lý nhà nước về Thừa phát lại
Điều 9. Chính sách ưu đãi đối với cá nhân, tổ chức hành nghề Thừa phát lại
Chương II — THỪA PHÁT LẠI, VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI
Mục 1 — THỪA PHÁT LẠI
Điều 10. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Thừa phát lại
Điều 11. Thẩm quyền bổ nhiệm Thừa phát lại
Điều 12. Thủ tục bổ nhiệm Thừa phát lại
Điều 13. Miễn nhiệm Thừa phát lại
Điều 14. Xử lý vi phạm của Thừa phát lại
Mục 2 — VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI
Điều 15. Văn phòng Thừa phát lại
Điều 16. Điều kiện thành lập văn phòng Thừa phát lại
Điều 17. Thủ tục thành lập văn phòng Thừa phát lại
Điều 18. Đăng ký hoạt động văn phòng Thừa phát lại
Điều 19. Đăng báo nội dung đăng ký hoạt động của văn phòng Thừa phát lại
Điều 20. Xử lý vi phạm đối với văn phòng Thừa phát lại
Chương III — THỦ TỤC THỰC HIỆN CÔNG VIỆC CỦA THỪA PHÁT LẠI
Mục 1 — TỐNG ĐẠT VĂN BẢN CỦA CƠ QUAN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VÀ CỦA TÒA ÁN
Điều 21. Thẩm quyền, phạm vi tống đạt
Điều 22. Giao, nhận văn bản tống đạt
Điều 23. Thủ tục tống đạt
Điều 24. Thỏa thuận về việc tống đạt
Mục 2 — LẬP VI BẰNG
Điều 25. Thẩm quyền, phạm vi lập vi bằng
Điều 26. Thủ tục lập vi bằng
Điều 27. Hình thức và nội dung chủ yếu của vi bằng
Điều 28. Giá trị pháp lý của vi bằng do Thừa phát lại lập
Điều 29. Thỏa thuận về việc lập vi bằng
Mục 3 — XÁC MINH ĐIỀU KIỆN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Điều 30. Thẩm quyền, phạm vi xác minh điều kiện thi hành án
Điều 31. Thủ tục xác minh điều kiện thi hành án
Điều 32. Sử dụng kết quả xác minh điều kiện thi hành án
Điều 33. Thỏa thuận về xác minh điều kiện thi hành án
Mục 4 — TRỰC TIẾP THI HÀNH BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH THEO YÊU CẦU CỦA ĐƯƠNG SỰ
Điều 34. Thẩm quyền, phạm vi thi hành án của Thừa phát lại
Điều 35. Quyền yêu cầu thi hành án
Điều 36. Thủ tục chung về thi hành án của Thừa phát lại
Điều 37. Quyết định thi hành án
Điều 38. Áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án
Điều 39. Áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án
Điều 40. Áp dụng biện pháp cưỡng chế trong trường hợp huy động lực lượng bảo vệ
Điều 41. Chi phí cưỡng chế thi hành án
Điều 42. Thanh toán tiền thi hành án
Điều 43. Chấm dứt việc thi hành án
Điều 44. Thỏa thuận về thi hành án
Chương IV — KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ KIỂM SÁT HOẠT ĐỘNG CỦA THỪA PHÁT LẠI
Điều 45. Giải quyết khiếu nại đối với việc thực hiện công việc tống đạt và thi hành án dân sự của Thừa phát lại
Điều 46. Giải quyết tranh chấp việc lập vi bằng của Thừa phát lại
Điều 47. Giải quyết việc tố cáo hành vi trái pháp luật của Thừa phát lại
Điều 48. Kiểm sát hoạt động của Thừa phát lại
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 49. Hiệu lực thi hành
Điều 50. Xử lý các vấn đề khi giải thể, chấm dứt hoạt động của văn phòng Thừa phát lại
Điều 51. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.