Nghị định · Chính phủ

Nghị định 61/2009/NĐ-CP

Về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại thực hiện thí điểm tại thành phố Hồ Chí Minh

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
24/07/2009
Ngày có hiệu lực
09/09/2009
Hết hiệu lực
24/02/2020
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (13)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (51 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
  Điều 3. Công việc Thừa phát lại được làm
  Điều 4. Đảm bảo hiệu lực hoạt động của Thừa phát lại
  Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thừa phát lại
  Điều 6. Những việc Thừa phát lại không được làm
  Điều 7. Chi phí thực hiện công việc của Thừa phát lại
  Điều 8. Quản lý nhà nước về Thừa phát lại
  Điều 9. Chính sách ưu đãi đối với cá nhân, tổ chức hành nghề Thừa phát lại
Chương II — THỪA PHÁT LẠI, VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI
  Mục 1 — THỪA PHÁT LẠI
    Điều 10. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Thừa phát lại
    Điều 11. Thẩm quyền bổ nhiệm Thừa phát lại
    Điều 12. Thủ tục bổ nhiệm Thừa phát lại
    Điều 13. Miễn nhiệm Thừa phát lại
    Điều 14. Xử lý vi phạm của Thừa phát lại
  Mục 2 — VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI
    Điều 15. Văn phòng Thừa phát lại
    Điều 16. Điều kiện thành lập văn phòng Thừa phát lại
    Điều 17. Thủ tục thành lập văn phòng Thừa phát lại
    Điều 18. Đăng ký hoạt động văn phòng Thừa phát lại
    Điều 19. Đăng báo nội dung đăng ký hoạt động của văn phòng Thừa phát lại
    Điều 20. Xử lý vi phạm đối với văn phòng Thừa phát lại
Chương III — THỦ TỤC THỰC HIỆN CÔNG VIỆC CỦA THỪA PHÁT LẠI
  Mục 1 — TỐNG ĐẠT VĂN BẢN CỦA CƠ QUAN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VÀ CỦA TÒA ÁN
    Điều 21. Thẩm quyền, phạm vi tống đạt
    Điều 22. Giao, nhận văn bản tống đạt
    Điều 23. Thủ tục tống đạt
    Điều 24. Thỏa thuận về việc tống đạt
  Mục 2 — LẬP VI BẰNG
    Điều 25. Thẩm quyền, phạm vi lập vi bằng
    Điều 26. Thủ tục lập vi bằng
    Điều 27. Hình thức và nội dung chủ yếu của vi bằng
    Điều 28. Giá trị pháp lý của vi bằng do Thừa phát lại lập
    Điều 29. Thỏa thuận về việc lập vi bằng
  Mục 3 — XÁC MINH ĐIỀU KIỆN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
    Điều 30. Thẩm quyền, phạm vi xác minh điều kiện thi hành án
    Điều 31. Thủ tục xác minh điều kiện thi hành án
    Điều 32. Sử dụng kết quả xác minh điều kiện thi hành án
    Điều 33. Thỏa thuận về xác minh điều kiện thi hành án
  Mục 4 — TRỰC TIẾP THI HÀNH BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH THEO YÊU CẦU CỦA ĐƯƠNG SỰ
    Điều 34. Thẩm quyền, phạm vi thi hành án của Thừa phát lại
    Điều 35. Quyền yêu cầu thi hành án
    Điều 36. Thủ tục chung về thi hành án của Thừa phát lại
    Điều 37. Quyết định thi hành án
    Điều 38. Áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án
    Điều 39. Áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án
    Điều 40. Áp dụng biện pháp cưỡng chế trong trường hợp huy động lực lượng bảo vệ
    Điều 41. Chi phí cưỡng chế thi hành án
    Điều 42. Thanh toán tiền thi hành án
    Điều 43. Chấm dứt việc thi hành án
    Điều 44. Thỏa thuận về thi hành án
Chương IV — KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ KIỂM SÁT HOẠT ĐỘNG CỦA THỪA PHÁT LẠI
  Điều 45. Giải quyết khiếu nại đối với việc thực hiện công việc tống đạt và thi hành án dân sự của Thừa phát lại
  Điều 46. Giải quyết tranh chấp việc lập vi bằng của Thừa phát lại
  Điều 47. Giải quyết việc tố cáo hành vi trái pháp luật của Thừa phát lại
  Điều 48. Kiểm sát hoạt động của Thừa phát lại
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 49. Hiệu lực thi hành
  Điều 50. Xử lý các vấn đề khi giải thể, chấm dứt hoạt động của văn phòng Thừa phát lại
  Điều 51. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.