Nghị định · Chính phủ

Nghị định 08/2020/NĐ-CP

Về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại

Tình trạng
Hết hiệu lực một phần
Ngày ban hành
08/01/2020
Ngày có hiệu lực
24/02/2020
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Được hướng dẫn bởi (12)

Bố cục (75 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
  Điều 3. Công việc Thừa phát lại được làm
  Điều 4. Những việc Thừa phát lại không được làm
  Điều 5. Phối hợp của cá nhân, cơ quan, tổ chức với Thừa phát lại, Văn phòng Thừa phát lại
Chương II — THỪA PHÁT LẠI
  Điều 6. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Thừa phát lại
  Điều 7. Đào tạo, bồi dưỡng nghề Thừa phát lại và công nhận tương đương đào tạo nghề Thừa phát lại ở nước ngoài
  Điều 8. Tập sự hành nghề Thừa phát lại
  Điều 9. Kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa phát lại
  Điều 10. Bổ nhiệm Thừa phát lại
  Điều 11. Những trường hợp không được bổ nhiệm Thừa phát lại
  Điều 12. Tạm đình chỉ hành nghề Thừa phát lại
  Điều 13. Miễn nhiệm Thừa phát lại
  Điều 14. Bổ nhiệm lại Thừa phát lại
  Điều 15. Đăng ký hành nghề và cấp, thu hồi, cấp lại Thẻ Thừa phát lại
  Điều 16. Quyền và nghĩa vụ của Thừa phát lại
Chương III — VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI
  Điều 17. Văn phòng Thừa phát lại
  Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của Văn phòng Thừa phát lại
  Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Văn phòng Thừa phát lại
  Điều 20. Chế độ thông tin, báo cáo
  Điều 21. Thành lập Văn phòng Thừa phát lại
  Điều 22. Đăng ký hoạt động Văn phòng Thừa phát lại
  Điều 23. Thông báo nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng Thừa phát lại
  Điều 24. Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng Thừa phát lại
  Điều 25. Thay đổi thành viên hợp danh của Văn phòng Thừa phát lại
  Điều 26. Chuyển đổi loại hình Văn phòng Thừa phát lại
  Điều 27. Hợp nhất, sáp nhập Văn phòng Thừa phát lại
  Điều 28. Chuyển nhượng Văn phòng Thừa phát lại
  Điều 29. Tạm ngừng hoạt động Văn phòng Thừa phát lại
  Điều 30. Chấm dứt hoạt động Văn phòng Thừa phát lại
  Điều 31. Thu hồi Quyết định cho phép thành lập Văn phòng Thừa phát lại
Chương IV — THẨM QUYỀN, PHẠM VI, THỦ TỤC THỰC HIỆN CÔNG VIỆC CỦA THỪA PHÁT LẠI
  Mục 1 — TỐNG ĐẠT
    Điều 32. Thẩm quyền, phạm vi tống đạt của Thừa phát lại
    Điều 33. Tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu của Tòa án, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự
    Điều 34. Tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu có liên quan đến tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài
    Điều 35. Thông báo kết quả tống đạt
  Mục 2 — LẬP VI BẢNG
    Điều 36. Thẩm quyền, phạm vi lập vi bằng, giá trị pháp lý của vi bằng
    Điều 37. Các trường hợp không được lập vi bằng
    Điều 38. Thỏa thuận về việc lập vi bằng
    Điều 39. Thủ tục lập vi bằng
    Điều 40. Hình thức và nội dung chủ yếu của vi bằng
    Điều 41. Sửa lỗi kỹ thuật vi bằng
    Điều 42. Cấp bản sao vi bằng
  Mục 3 — XÁC MINH ĐIỀU KIỆN THI HÀNH ÁN DÂN sự
    Điều 43. Thẩm quyền, phạm vi xác minh điều kiện thi hành án
    Điều 44. Thỏa thuận về xác minh điều kiện thi hành án
    Điều 45. Thủ tục xác minh điều kiện thi hành án
    Điều 46. Từ chối cung cấp thông tin
    Điều 47. Bảo mật thông tin xác minh điều kiện thi hành án
    Điều 48. Sử dụng kết quả xác minh điều kiện thi hành án
    Điều 49. Ủy quyền xác minh điều kiện thi hành án
    Điều 50. Phối hợp của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc xác minh điều kiện thi hành án
  Mục 4 — THI HÀNH BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH THEO YÊU CẦU CỦA ĐƯƠNG SỰ
    Điều 51. Thẩm quyền tổ chức thi hành án của Thừa phát lại
    Điều 52. Nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức thi hành án của Thừa phát lại
    Điều 53. Quyền yêu cầu thi hành án
    Điều 54. Thỏa thuận về việc tổ chức thi hành án
    Điều 55. Quyết định thi hành án
    Điều 56. Thủ tục chung về thi hành án của Thừa phát lại
    Điều 57. Chấm dứt việc thi hành án của Thừa phát lại
    Điều 58. Hậu quả pháp lý khi chấm dứt việc thi hành án
    Điều 59. Thanh toán tiền thi hành án
    Điều 60. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc thi hành án
  Mục 5 — CHI PHÍ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC CỦA THỪA PHÁT LẠI
    Điều 61. Chi phí thực hiện công việc của Thừa phát lại
    Điều 62. Chi phí tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu của Tòa án, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự
    Điều 63. Chi phí tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu có liên quan đến tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài
    Điều 64. Chi phí lập vi bằng và xác minh điều kiện thi hành án
    Điều 65. Chi phí thi hành án dân sự
Chương V — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, XỬ LÝ VI PHẠM, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ KIỂM SÁT HOẠT ĐỘNG CỦA THỪA PHÁT LẠI
  Điều 66. Trách nhiệm của Chính phủ
  Điều 67. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
  Điều 68. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  Điều 69. Xử lý vi phạm
  Điều 70. Giải quyết khiếu nại
  Điều 71. Giải quyết tố cáo
  Điều 72. Giải quyết tranh chấp
  Điều 73. Kiểm sát hoạt động của Thừa phát lại
Chương VI — HIỆU LỰC THI HÀNH VÀ ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN TIẾP
  Điều 74. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
  Điều 75. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.