Nghị định · Chính phủ
Nghị định 08/2020/NĐ-CP
Về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 08/01/2020
- Ngày có hiệu lực
- 24/02/2020
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 18/2026/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp (14/01/2026)
- 18/2026/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp (14/01/2026)
Được hướng dẫn bởi (12)
- 05/2020/TT-BTP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại (28/08/2020)
- 10/2026/QĐ-UBND — Phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu trong lĩnh vực công chứng; nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài và thừa phát lại (19/01/2026)
- 27/2025/TT-BTP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại (19/12/2025)
- 73/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy định phối hợp quản lý nhà nước đối với hoạt động hành nghề trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (29/11/2024)
- 08/2022/TT-BTP — Ban hành Quy tắc đạo đức nghề nghiệp Thừa phát lại (01/11/2022)
- 13/2022/QĐ-UBND — Ban hành Quy định tiêu chí và cách thức xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh Bàn Rịa - Vũng Tàu (31/08/2022)
- 09/2022/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh Bình Phước (20/05/2022)
- 29/2021/QĐ-UBND — Bãi bỏ khoản 7 Điều 7 và Điều 27 Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu công chứng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2019 của UBND thành phố Đà Nẵng (11/10/2021)
- 44/2021/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về tiêu chí thẩm định hồ sơ thành lập Văn phòng Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh An Giang (28/09/2021)
- 05/2021/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 223/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề Thừa phát lại; phí thẩm định điều kiện thành lập, hoạt động Văn phòng Thừa phát lại (20/01/2021)
- 05/2020/TT-BTP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại (28/08/2020)
- 82/2020/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã (15/07/2020)
Bố cục (75 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Công việc Thừa phát lại được làm
Điều 4. Những việc Thừa phát lại không được làm
Điều 5. Phối hợp của cá nhân, cơ quan, tổ chức với Thừa phát lại, Văn phòng Thừa phát lại
Chương II — THỪA PHÁT LẠI
Điều 6. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Thừa phát lại
Điều 7. Đào tạo, bồi dưỡng nghề Thừa phát lại và công nhận tương đương đào tạo nghề Thừa phát lại ở nước ngoài
Điều 8. Tập sự hành nghề Thừa phát lại
Điều 9. Kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa phát lại
Điều 10. Bổ nhiệm Thừa phát lại
Điều 11. Những trường hợp không được bổ nhiệm Thừa phát lại
Điều 12. Tạm đình chỉ hành nghề Thừa phát lại
Điều 13. Miễn nhiệm Thừa phát lại
Điều 14. Bổ nhiệm lại Thừa phát lại
Điều 15. Đăng ký hành nghề và cấp, thu hồi, cấp lại Thẻ Thừa phát lại
Điều 16. Quyền và nghĩa vụ của Thừa phát lại
Chương III — VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI
Điều 17. Văn phòng Thừa phát lại
Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của Văn phòng Thừa phát lại
Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Văn phòng Thừa phát lại
Điều 20. Chế độ thông tin, báo cáo
Điều 21. Thành lập Văn phòng Thừa phát lại
Điều 22. Đăng ký hoạt động Văn phòng Thừa phát lại
Điều 23. Thông báo nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng Thừa phát lại
Điều 24. Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng Thừa phát lại
Điều 25. Thay đổi thành viên hợp danh của Văn phòng Thừa phát lại
Điều 26. Chuyển đổi loại hình Văn phòng Thừa phát lại
Điều 27. Hợp nhất, sáp nhập Văn phòng Thừa phát lại
Điều 28. Chuyển nhượng Văn phòng Thừa phát lại
Điều 29. Tạm ngừng hoạt động Văn phòng Thừa phát lại
Điều 30. Chấm dứt hoạt động Văn phòng Thừa phát lại
Điều 31. Thu hồi Quyết định cho phép thành lập Văn phòng Thừa phát lại
Chương IV — THẨM QUYỀN, PHẠM VI, THỦ TỤC THỰC HIỆN CÔNG VIỆC CỦA THỪA PHÁT LẠI
Mục 1 — TỐNG ĐẠT
Điều 32. Thẩm quyền, phạm vi tống đạt của Thừa phát lại
Điều 33. Tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu của Tòa án, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự
Điều 34. Tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu có liên quan đến tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài
Điều 35. Thông báo kết quả tống đạt
Mục 2 — LẬP VI BẢNG
Điều 36. Thẩm quyền, phạm vi lập vi bằng, giá trị pháp lý của vi bằng
Điều 37. Các trường hợp không được lập vi bằng
Điều 38. Thỏa thuận về việc lập vi bằng
Điều 39. Thủ tục lập vi bằng
Điều 40. Hình thức và nội dung chủ yếu của vi bằng
Điều 41. Sửa lỗi kỹ thuật vi bằng
Điều 42. Cấp bản sao vi bằng
Mục 3 — XÁC MINH ĐIỀU KIỆN THI HÀNH ÁN DÂN sự
Điều 43. Thẩm quyền, phạm vi xác minh điều kiện thi hành án
Điều 44. Thỏa thuận về xác minh điều kiện thi hành án
Điều 45. Thủ tục xác minh điều kiện thi hành án
Điều 46. Từ chối cung cấp thông tin
Điều 47. Bảo mật thông tin xác minh điều kiện thi hành án
Điều 48. Sử dụng kết quả xác minh điều kiện thi hành án
Điều 49. Ủy quyền xác minh điều kiện thi hành án
Điều 50. Phối hợp của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc xác minh điều kiện thi hành án
Mục 4 — THI HÀNH BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH THEO YÊU CẦU CỦA ĐƯƠNG SỰ
Điều 51. Thẩm quyền tổ chức thi hành án của Thừa phát lại
Điều 52. Nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức thi hành án của Thừa phát lại
Điều 53. Quyền yêu cầu thi hành án
Điều 54. Thỏa thuận về việc tổ chức thi hành án
Điều 55. Quyết định thi hành án
Điều 56. Thủ tục chung về thi hành án của Thừa phát lại
Điều 57. Chấm dứt việc thi hành án của Thừa phát lại
Điều 58. Hậu quả pháp lý khi chấm dứt việc thi hành án
Điều 59. Thanh toán tiền thi hành án
Điều 60. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc thi hành án
Mục 5 — CHI PHÍ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC CỦA THỪA PHÁT LẠI
Điều 61. Chi phí thực hiện công việc của Thừa phát lại
Điều 62. Chi phí tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu của Tòa án, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự
Điều 63. Chi phí tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu có liên quan đến tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài
Điều 64. Chi phí lập vi bằng và xác minh điều kiện thi hành án
Điều 65. Chi phí thi hành án dân sự
Chương V — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, XỬ LÝ VI PHẠM, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ KIỂM SÁT HOẠT ĐỘNG CỦA THỪA PHÁT LẠI
Điều 66. Trách nhiệm của Chính phủ
Điều 67. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
Điều 68. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 69. Xử lý vi phạm
Điều 70. Giải quyết khiếu nại
Điều 71. Giải quyết tố cáo
Điều 72. Giải quyết tranh chấp
Điều 73. Kiểm sát hoạt động của Thừa phát lại
Chương VI — HIỆU LỰC THI HÀNH VÀ ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN TIẾP
Điều 74. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Điều 75. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.