Quyết định · UBND

Quyết định 61/2014/QĐ-UBND

Ban hành Quy định về quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
15/09/2014
Ngày có hiệu lực
25/09/2014
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (8)

Bố cục (48 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 51/2012/QĐ-UBND ngày 07/9/2012 của UBND tỉnh.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.
  Điều 2. Giải thích từ ngữ.
  Điều 3. Yêu cầu công tác quản lý, bảo trì công trình đường bộ.
Chương II — QUY HOẠCH, QUẢN LÝ QUY HOẠCH, PHÂN LOẠI ĐƯỜNG BỘ VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
  Điều 4. Lập quy hoạch phát triển hệ thống giao thông đường bộ.
  Điều 5. Quản lý quy hoạch phát triển giao thông đường bộ.
  Điều 6. Phân loại đường bộ và phân cấp quản lý đường bộ.
  Điều 7. Số hiệu và mã số đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị.
Chương III — QUẢN LÝ, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ
  Điều 8. Nội dung công tác quản lý đường bộ.
  Điều 9. Nội dung công tác bảo trì công trình đường bộ.
  Điều 10. Áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức công tác quản lý, bảo trì đường bộ.
  Điều 11. Quản lý cơ sở dữ liệu đường bộ.
  Điều 12. Trách nhiệm lập quy trình, nội dung quy trình bảo trì, khai khác công trình đường bộ.
  Điều 13. Thẩm định, phê duyệt quy trình bảo trì công trình đường bộ.
  Điều 14. Điều chỉnh quy trình bảo trì công trình đường bộ.
  Điều 15. Quy trình khai thác công trình đường bộ.
  Điều 16. Tài liệu phục vụ công tác quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ.
  Điều 17. Xử lý đối với công trình đường bộ hư hỏng không đảm bảo an toàn cho khai thác, công trình hết tuổi thọ thiết kế.
  Điều 18. Lập, phê duyệt và điều chỉnh kế hoạch bảo trì công trình đường bộ.
  Điều 19. Thực hiện kế hoạch bảo trì công trình đường bộ.
  Điều 20. Kiểm tra, sửa chữa, đánh giá sự an toàn và quản lý chất lượng công tác bảo trì công trình đường bộ.
Chương IV — BẢO VỆ, SỬ DỤNG, KHAI THÁC KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
  Điều 21. Phạm vi đất dành cho đường bộ.
  Điều 22. Giới hạn hành lang an toàn công trình đường bộ.
  Điều 23. Xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
  Điều 24. Cấp giấy phép thi công công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
  Điều 25. Đấu nối đường nhánh vào tỉnh lộ.
  Điều 26. Chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức thi công nút giao đấu nối vào tỉnh lộ.
  Điều 27. Cấp giấy phép thi công nút giao đấu nối vào tỉnh lộ
Chương V — QUY ĐỊNH VỀ TUẦN TRA, KIỂM TRA BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
  Điều 28. Công tác tuần đường, tuần kiểm đường bộ
  Điều 29. Tuần tra, kiểm tra phạm vi đất của đường bộ
  Điều 30. Tuần tra, kiểm tra hành lang an toàn đường bộ
  Điều 31. Trách nhiệm của Nhân viên tuần đường, Tuần kiểm viên
  Điều 32. Trình độ, năng lực của Nhân viên tuần đường, Tuần kiểm
  Điều 33. Tổ chức hoạt động tuần đường, tuần kiểm đường bộ
  Điều 34. Trang phục, thiết bị phục vụ công tác tuần đường, tuần kiểm
Chương VI — QUY ĐỊNH VỀ TẢI TRỌNG XE, KHỔ GIỚI HẠN CỦA ĐƯỜNG BỘ, LƯU HÀNH XE QUÁ TẢI TRỌNG, XE QUÁ KHỔ GIỚI HẠN, XE BÁNH XÍCH TRÊN ĐƯỜNG BỘ
  Điều 35. Hàng siêu trường, siêu trọng, phương tiện vận chuyển hàng siêu trường siêu trọng.
  Điều 36. Xe bánh xích gây hư hại mặt đường, xe quá tải, quá khổ giới hạn của đường bộ
  Điều 37. Cấp phép lưu hành xe bánh xích gây hư hại mặt đường, xe quá tải, quá khổ
  Điều 38. Hồ sơ và thời gian xét cấp giấy phép lưu hành
  Điều 39. Thẩm quyền công bố tải trọng và khổ giới hạn cầu đường
  Điều 40. Thẩm quyền cấp giấy phép lưu hành
Chương VII — TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
  Điều 41. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý đường bộ
  Điều 42. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành và đơn vị liên quan
  Điều 43. Trách nhiệm của đơn vị quản lý, bảo trì công trình đường bộ
Chương VIII — NGUỒN VỐN, THANH, QUYẾT TOÁN KINH PHÍ QUẢN LÝ, BẢO TRÌ VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
  Điều 44. Nguồn vốn quản lý, bảo trì, bảo vệ và giải tỏa hành lang an toàn đường bộ.
  Điều 45. Thanh toán, quyết toán
Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 46. Trong quá trình thực hiện, nếu có gì khó khăn vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Giao thông vận tải để nghiên cứu, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./.
Phụ lục 1 — Mẫu Đơn đề nghị xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Phụ lục 2 — Mẫu Đơn đề nghị gia hạn xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Phụ lục 3 — Mẫu Đơn đề nghị chấp thuận thiết kế kỹ thuật nút giao, đường nhánh đấu nối vào tỉnh lộ
Phụ lục 4 — Mẫu Đơn đề nghị cấp phép thi công công trình
Phụ lục 5 — Mẫu Giấy phép thi công
Phụ lục 6 — Mẫu giấy đề nghị cấp phép lưu hành xe quá tải, xe quá khổ giới hạn, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ
Phụ lục 7 — Mẫu giấy đề nghị cấp phép lưu hành xe bánh xích tự hành trên đường bộ
Phụ lục 8 — Mẫu giấy phép lưu hành xe quá tải, xe quá khổ giới hạn, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng
Phụ lục 9 — Mẫu giấy phép lưu hành xe bánh xích tự hành trên đường bộ

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.