Quyết định · UBND
Quyết định 63/2012/QĐ-UBND
Về việc Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 20/12/2012
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2013
- Hết hiệu lực
- 01/01/2018
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 38/2017/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà nẵng (30/11/2017)
- 04/2016/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung quy định mức hỗ trợ tiền thuê nhà tại Điều 49 Quyết định số 63/2012/QĐ-UBND ngày 20/12/2012 của UBND thành phố (15/01/2016)
Hướng dẫn thi hành (9)
- 14/2009/TT-BTNMT — Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất (01/10/2009)
- 69/2009/NĐ-CP — Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (13/08/2009)
- 84/2007/NĐ-CP — Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (25/05/2007)
- 17/2006/NĐ-CP — Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần (27/01/2006)
- 197/2004/NĐ-CP — Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (03/12/2004)
- 187/2004/NĐ-CP — Về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần (16/11/2004)
- 181/2004/NĐ-CP — Về thi hành Luật Đất đai (29/10/2004)
- 13/2003/QH11 — Đất đai (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (65 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013, thay thế các Quyết định số: 36/2009/QĐ-UB ngày 24 tháng 12 năm 2009, 19/2010/QĐ-UB ngày 25 tháng 6 năm 2010, 50/2010/QĐ-UB ngày 30 tháng 12 năm 2010 và 21/2011/QĐ-UB ngày 05 tháng 8 năm 2011 của UBND thành phố và các văn bản của UBND thành phố có liên quan đến việc triển khai thực hiện Quyết định số 36/2009/QĐ-UB ngày 24 tháng 12 năm 2009 của UBND thành phố Đà Nẵng. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động Thương binh và Xã hội; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các quận, huyện, phường, xã; Trưởng các Ban Giải tỏa đền bù các dự án đầu tư xây dựng thành phố, Trưởng các Ban Quản lý dự án và Giám đốc các Công ty có chức năng giải tỏa đền bù và tái định cư, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, hộ giá đình, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Chương II — BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT Điều 3. Điều kiện để được bồi thường về đất Điều 4. Nguyên tắc bồi thường đất Điều 5. Điều kiện và mức bồi thường 100% giá trị đất ở Điều 6. Điều kiện, mức bồi thường 50% giá trị đất ở Điều 7. Bồi thường theo giá trị đất ở đối với một số trường hợp cụ thể khác Điều 8. Bồi thường, hỗ trợ về đất khuôn viên Điều 9. Phương pháp xác định diện tích đất ở để bồi thường Điều 10. Hạn mức đất ở và hạn mức đất nông nghiệp Điều 11. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở Điều 12. Căn cứ để xác nhận lại nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất Điều 13. Bồi thường đất đối với những người đồng quyền sử dụng đất Điều 14. Bồi thường đối với đất sản xuất, kinh doanh, dịch vụ Điều 15. Bồi thường đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn Điều 16. Bồi thường, hỗ trợ đất nông nghiệp Điều 17. Đất nuôi trồng thuỷ sản (không bao gồm đất có mặt nước tự nhiên) Điều 18. Đất rừng sản xuất Điều 19. Đất do cộng đồng dân cư sử dụng Điều 20. Đất mồ mả, nghĩa địa Điều 21. Đất do người sử dụng tự mở rộng diện tích Điều 22. Giá đất để tính bồi thường Điều 23. Khấu trừ nghĩa vụ tài chính về đất đai chưa thực hiện Điều 24. Những trường hợp không được bồi thường đất Chương III — BỒI THƯỜNG TÀI SẢN Điều 25. Điều kiện được bồi thường thiệt hại về nhà và tài sản Điều 26. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ tài sản Điều 27. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất Điều 28. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình Điều 29. Bồi thường nhà đối với người mua nhà thuộc sở hữu Nhà nước theo Nghị định số 61/CP mà đăng ký trả tiền trong nhiều năm; người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước hoặc nhà tập thể, nhà làm việc, nhà kho, nhà xưởng do tổ chức bố trí để ở nếu không có nhà ở để bố trí, thuê lại Điều 30. Bồi thường về mồ mả Điều 31. Bồi thường đối với công trình văn hoá, di tích lịch sử, nghĩa trang liệt sĩ, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu Điều 32. Bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi Chương IV — BỒI THƯỜNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG DO NGỪNG VIỆC Điều 33. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc Chương V — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VÀ KHEN THƯỞNG Điều 34. Hỗ trợ Điều 35. Hỗ trợ di chuyển Điều 36. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất Điều 37. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở Điều 38. Hỗ trợ ngừng sản xuất kinh doanh Điều 39. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm đối với hộ gia đình cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi đất Điều 40. Hỗ trợ đối với các đối tượng chính sách, hộ nghèo, hộ già yếu neo đơn, hộ khó khăn đột xuất Điều 41. Những trường hợp cụ thể khác Điều 42. Chính sách thưởng tiến độ Điều 43. Các đối tượng không được hưởng các chính sách hỗ trợ và bị xử phạt vi phạm hành chính Chương VI — TÁI ĐỊNH CƯ Điều 44. Quyền lợi và nghĩa vụ của người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở Điều 45. Điều kiện bắt buộc của khu tái định cư Điều 46. Bố trí nhà ở, đất ở cho hộ gia đình, cá nhân tại khu tái định cư Điều 47. Đối tượng bố trí đất tái định cư và nhà ở chung cư Điều 48. Miễn, giảm tiền sử dụng đất và cho nợ tiền sử dụng đất Điều 49. Hỗ trợ tiền thuê nhà Điều 50. Các biện pháp khôi phục sản xuất và đời sống tại khu tái định cư Điều 51. Nguồn vốn xây dựng khu tái định cư Điều 52. Tái định cư đối với các dự án lớn Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 53. Thành lập Hội đồng bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng (gọi tắt là Hội đồng Giải phóng mặt bằng) Điều 54. Trách nhiệm của Hội đồng giải phóng mặt bằng Điều 55. Thẩm định phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư Điều 56. Trách nhiệm của UBND các cấp Điều 57. Trách nhiệm của các sở, ban ngành Điều 58. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng triển khai tập huấn, hướng dẫn các quận, huyện, các Ban quản lý dự án, Ban giải tỏa đền bù, chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan thực hiện quy định này. Điều 59. Chi phí phục vụ cho công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 60. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 61. Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi, có động cơ cá nhân hoặc thiếu tinh thần trách nhiệm dẫn đến vi phạm các qui định có liên quan đến quy định này thì tùy theo mức độ vi phạm và hậu quả xảy ra mà có thể xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi hoàn theo qui định của pháp luật. Điều 62. Quy định này không áp dụng hoặc không điều chỉnh đối với những dự án, hạng mục đã chi trả xong bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.