Quyết định · UBND

Quyết định 63/2014/QĐ-UBND

Ban hành Quy định quản lý cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
15/12/2014
Ngày có hiệu lực
25/12/2014
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (6)

Bố cục (30 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Thông tin và Truyền thông, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Giao thông vận tải, Công Thương, Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các doanh nghiệp viễn thông, truyền hình cáp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Thủ trưởng các sở, ban ngành liên quan và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Nguyên tắc quản lý cáp viễn thông
Chương II — YÊU CẦU KỸ THUẬT CÁP VIỄN THÔNG VÀ CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐI CÁP VIỄN THÔNG
  Điều 5. Điều kiện sử dụng cáp treo
  Điều 6. Yêu cầu kỹ thuật đối với cáp treo
  Điều 7. Yêu cầu kỹ thuật đối với cáp trong cống bể, cáp chôn trực tiếp và cáp trong đường hầm
  Điều 8. Yêu cầu kỹ thuật đối với tủ/ hộp cáp, măng sông, bộ chia tín hiệu
  Điều 9. Yêu cầu kỹ thuật đối với cáp thuê bao
  Điều 10. Yêu cầu tiếp đất và chống sét
Chương III — DÙNG CHUNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐI CÁP VIỄN THÔNG
  Điều 11. Nguyên tắc sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật đi cáp viễn thông
  Điều 12. Trách nhiệm của chủ sở hữu công trình hạ tầng kỹ thuật đi cáp viễn thông sử dụng chung
  Điều 13. Trách nhiệm các tổ chức, cá nhân sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật đi cáp viễn thông
Chương IV — CẤP PHÉP, ĐIỀU KIỆN THI CÔNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐI CÁP VIỄN THÔNG
  Điều 14. Điều kiện thi công công trình hạ tầng kỹ thuật đi cáp viễn thông
  Điều 15. Cấp phép thi công, xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật đi cáp viễn thông
Chương V — XỬ LÝ, SẮP XẾP, CHỈNH TRANG VÀ NGẦM HÓA CÁP VIỄN THÔNG
  Điều 16. Sắp xếp, chỉnh trang và ngầm hóa cáp viễn thông
  Điều 17. Xử lý cáp viễn thông, công trình hạ tầng kỹ thuật đi cáp viễn thông khi bị sự cố
Chương VI — TỔ CHỨC, THỰC HIỆN
  Điều 18. Sở Thông tin và Truyền thông
  Điều 19. Sở Giao thông vận tải
  Điều 20. Sở Xây dựng
  Điều 21. Sở Công Thương
  Điều 22. Sở Tài chính
  Điều 23. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
  Điều 24. Công ty Điện lực Quảng Ngãi
  Điều 25. Các đơn vị chủ sở hữu cáp viễn thông và hạ tầng kỹ thuật đi cáp viễn thông
Chương VII — KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 26. Khen thưởng
  Điều 27. Xử lý vi phạm
Phụ lục I — KÝ HIỆU, MÀU SẮC TRÊN THẺ NHẬN BIẾT CÁP VIỄN THÔNG
Phụ lục II — MẪU THÔNG BÁO THI CÔNG CÔNG TRÌNH

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.