Quyết định · UBND
Quyết định 63/2014/QĐ-UBND
Ban hành Quy định quản lý cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 15/12/2014
- Ngày có hiệu lực
- 25/12/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 45/2021/QĐ-UBND — Ban hành Quy định Quản lý mạng cáp ngoại vi viễn thông trên địa bàn tỉnh (10/09/2021)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 21/2013/TTLT-BXD-BCT-BTTTT — Quy định về dấu hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp và đường ống được lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung (27/12/2013)
- 14/2013/TT-BTTTT — Hướng dẫn việc lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương (21/06/2013)
- 72/2012/NĐ-CP — Về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật (24/09/2012)
- 10/2011/TT-BTTTT — Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông (14/04/2011)
- 25/2011/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông (06/04/2011)
- 41/2009/QH12 — Viễn thông (23/11/2009)
Bố cục (30 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Thông tin và Truyền thông, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Giao thông vận tải, Công Thương, Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các doanh nghiệp viễn thông, truyền hình cáp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Thủ trưởng các sở, ban ngành liên quan và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắc quản lý cáp viễn thông Chương II — YÊU CẦU KỸ THUẬT CÁP VIỄN THÔNG VÀ CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐI CÁP VIỄN THÔNG Điều 5. Điều kiện sử dụng cáp treo Điều 6. Yêu cầu kỹ thuật đối với cáp treo Điều 7. Yêu cầu kỹ thuật đối với cáp trong cống bể, cáp chôn trực tiếp và cáp trong đường hầm Điều 8. Yêu cầu kỹ thuật đối với tủ/ hộp cáp, măng sông, bộ chia tín hiệu Điều 9. Yêu cầu kỹ thuật đối với cáp thuê bao Điều 10. Yêu cầu tiếp đất và chống sét Chương III — DÙNG CHUNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐI CÁP VIỄN THÔNG Điều 11. Nguyên tắc sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật đi cáp viễn thông Điều 12. Trách nhiệm của chủ sở hữu công trình hạ tầng kỹ thuật đi cáp viễn thông sử dụng chung Điều 13. Trách nhiệm các tổ chức, cá nhân sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật đi cáp viễn thông Chương IV — CẤP PHÉP, ĐIỀU KIỆN THI CÔNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐI CÁP VIỄN THÔNG Điều 14. Điều kiện thi công công trình hạ tầng kỹ thuật đi cáp viễn thông Điều 15. Cấp phép thi công, xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật đi cáp viễn thông Chương V — XỬ LÝ, SẮP XẾP, CHỈNH TRANG VÀ NGẦM HÓA CÁP VIỄN THÔNG Điều 16. Sắp xếp, chỉnh trang và ngầm hóa cáp viễn thông Điều 17. Xử lý cáp viễn thông, công trình hạ tầng kỹ thuật đi cáp viễn thông khi bị sự cố Chương VI — TỔ CHỨC, THỰC HIỆN Điều 18. Sở Thông tin và Truyền thông Điều 19. Sở Giao thông vận tải Điều 20. Sở Xây dựng Điều 21. Sở Công Thương Điều 22. Sở Tài chính Điều 23. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Điều 24. Công ty Điện lực Quảng Ngãi Điều 25. Các đơn vị chủ sở hữu cáp viễn thông và hạ tầng kỹ thuật đi cáp viễn thông Chương VII — KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM Điều 26. Khen thưởng Điều 27. Xử lý vi phạm Phụ lục I — KÝ HIỆU, MÀU SẮC TRÊN THẺ NHẬN BIẾT CÁP VIỄN THÔNG Phụ lục II — MẪU THÔNG BÁO THI CÔNG CÔNG TRÌNH
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.