Quyết định · UBND
Quyết định 63/2024/QĐ-UBND
Quy định về điều chỉnh Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 36/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 20/12/2024
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 36/2019/QĐ-UBND — Ban hành quy định Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn tỉnh Bình Dương (20/12/2019)
Hướng dẫn thi hành (11)
- 20/2024/NQ-HĐND — Về điều chỉnh Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh (12/12/2024)
- 103/2024/NĐ-CP — Nghị định Quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (30/07/2024)
- 88/2024/NĐ-CP — Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (15/07/2024)
- 43/2024/QH15 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 (29/06/2024)
- 71/2024/NĐ-CP — Quy định về giá đất (27/06/2024)
- 63/2020/QH14 — sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (18/06/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 02/2002/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (16/12/2002)
Bố cục (15 điều)
Điều 1. Quy định về điều chỉnh Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 36/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến ngày 31 tháng 12 năm 2025 và thay thế Quyết định số 36/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Bãi bỏ Công văn số 2163/UBND-KT ngày 07 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc áp dụng và đính chính Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn 02 thành phố và 04 phường được thành lập theo Nghị quyết số 857/NQ-UBTVQH14 ngày 10 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Công văn số 2640/UBND-KT ngày 15 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc áp dụng Bảng giá các loại đất và hệ số điều chỉnh giá đất (K) trên địa bàn thị trấn Tân Bình, huyện Bắc Tân Uyên, Công văn số 1529/UBND-KT ngày 05 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xây dựng Quyết định điều chỉnh, bổ sung Quy định Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn tỉnh Bình Dương và Công văn số 3757/UBND-KT ngày 16 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc áp dụng Bảng giá các loại đất và Hệ số điều chỉnh giá đất (K) trên địa bàn phường An Điền và phường An Tây, thành phố Bến Cát. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Chương II — NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT Điều 4. Phân loại khu vực, loại đường phố và vị trí Điều 5. Nguyên tắc chung xác định giá đất Điều 6. Một số quy định về xác định giá đất Chương III — BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT Điều 7. Bảng giá đất nông nghiệp Điều 8. Bảng giá đất phi nông nghiệp Điều 9. Bảng giá đất chưa sử dụng Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức triển khai thực hiện quy định này. Điều 11. Trường hợp cấp có thẩm quyền quyết định thành lập, nhập, chia, điều chỉnh đơn vị hành chính hoặc đặt tên, đổi tên đường, bảng giá các loại đất của đơn vị hành chính, tuyến đường đó tiếp tục áp dụng theo Quy định này cho đến khi được điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung. Căn cứ tình hình thực tế về giá đất tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm báo cáo, đề xuất Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung trường hợp cần thiết. Điều 12. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Sở Tài nguyên và Môi trường (trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại các khoản 1, 2, 5, 6 và 7 Điều 4 Luật Đất đai năm 2024) hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện (trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại các khoản 3 và 4 Điều 4 Luật Đất đai năm 2024) chủ trì phối hợp cùng các cơ quan tài nguyên và môi trường, tài chính, thuế và Ủy ban nhân dân nơi có đất xem xét để giải quyết. Trường hợp vượt thẩm quyền thì Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì cùng các cơ quan trên báo cáo, đề xuất ý kiến trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.