Nghị định · Chính phủ

Nghị định 71/2024/NĐ-CP

Quy định về giá đất

Tình trạng
Hết hiệu lực một phần
Ngày ban hành
27/06/2024
Ngày có hiệu lực
01/08/2024
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (4)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (359)

Thay thế / bãi bỏ (3)

Bố cục (40 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ ĐẤT
  Điều 4. Trình tự, nội dung xác định giá đất theo phương pháp so sánh
  Điều 5. Trình tự, nội dung xác định giá đất theo phương pháp thu nhập
  Điều 6. Trình tự, nội dung xác định giá đất theo phương pháp thặng dư
  Điều 7. Trình tự, nội dung xác định giá đất theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất
  Điều 8. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất
  Điều 9. Áp dụng phương pháp định giá đất của các trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai
  Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc cung cấp thông tin
Chương III — BẢNG GIÁ ĐẤT
  Mục 1 — QUY ĐỊNH CHUNG
    Điều 11. Căn cứ xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
    Điều 12. Nội dung xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
    Điều 13. Chuẩn bị xây dựng bảng giá đất
    Điều 14. Trình tự, thủ tục xây dựng bảng giá đất
    Điều 15. Hồ sơ lấy ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất, trình Hội đồng thẩm định bảng giá đất, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua bảng giá đất
    Điều 16. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
    Điều 17. Trình tự điều chỉnh bảng giá đất đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 257 Luật Đất đai
  Mục 2 — BẢNG GIÁ ĐẤT THEO VỊ TRÍ ĐẤT
    Điều 18. Xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất
    Điều 19. Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin
    Điều 20. Xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất
    Điều 21. Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã, phường, thị trấn
    Điều 22. Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp huyện, cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành
    Điều 23. Xây dựng dự thảo bảng giá đất, dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất
  Mục 3 — BẢNG GIÁ ĐẤT ĐẾN TỪNG THỬA ĐẤT TRÊN CƠ SỞ VÙNG GIÁ TRỊ, THỬA ĐẤT CHUẨN
    Điều 24. Điều kiện khu vực xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn
    Điều 25. Điều tra, khảo sát, thu thập và tổng hợp thông tin
    Điều 26. Thiết lập vùng giá trị
    Điều 27. Lựa chọn thửa đất chuẩn và xác định giá cho thửa đất chuẩn
    Điều 28. Lập bảng tỷ lệ so sánh
    Điều 29. Xây dựng dự thảo bảng giá đất, dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất theo vùng giá trị, thửa đất chuẩn
Chương IV — ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ
  Điều 30. Căn cứ định giá đất cụ thể
  Điều 31. Chuẩn bị hồ sơ định giá đất cụ thể và lựa chọn tổ chức thực hiện định giá đất
  Điều 32. Thành lập Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể
  Điều 33. Trình tự, thủ tục xác định giá đất cụ thể
  Điều 34. Thẩm định giá đất cụ thể
  Điều 35. Quyết định giá đất cụ thể
  Điều 36. Điều kiện của cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 37. Căn cứ khoản 2 Điều 112 Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 12/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 2 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất và Nghị định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai)
  Điều 38. Trách nhiệm của các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người có thẩm quyền quyết định giá đất
  Điều 39. Hiệu lực thi hành
  Điều 40. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.