Nghị định · Chính phủ
Nghị định 71/2024/NĐ-CP
Quy định về giá đất
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 27/06/2024
- Ngày có hiệu lực
- 01/08/2024
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (4)
- 49/2026/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai (31/01/2026)
- 226/2025/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai (15/08/2025)
- 49/2026/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai (31/01/2026)
- 226/2025/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai (15/08/2025)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (359)
- 19/2026/QĐ-UBND — Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau (10/03/2026)
- 11/2026/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 48/2023/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang quy định hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2024 (05/03/2026)
- 08/2026/QĐ-UBND — Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (28/02/2026)
- 13/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (26/02/2026)
- 13/2026/QĐ-UBND — Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau (22/02/2026)
- 21/2026/QĐ-UBND — Quy định một số chỉ tiêu áp dụng trong phương pháp thặng dư và các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất khi xác định giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (09/02/2026)
- 10/2026/QĐ-UBND — Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất làm căn cứ tính tiền bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong một số trường hợp áp dụng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2026 (06/02/2026)
- 24/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy định một số yếu tố ước tính doanh thu phát triển; chi phí phát triển của thửa đất, khu đất cần định giá theo phương pháp thặng dư và các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (03/02/2026)
- 09/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (25/01/2026)
- 10/2026/QĐ-UBND — Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất làm căn cứ tính tiền bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong một số trường hợp áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2026 (17/01/2026)
- 11/2026/QĐ-UBND — Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (17/01/2026)
- 04/2026/QĐ-UBND — Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất; định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (09/01/2026)
- 01/2026/NQ-HĐND — Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (01/01/2026)
- 105/2025/QĐ-UBND — Quy định một số tiêu chí khi áp dụng phương pháp thặng dư để xác định giá đất và các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu (31/12/2025)
- '41/2025/NQ-HĐND — Quy định bảng giá đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ (31/12/2025)
- '40/2025/NQ-HĐND — Quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ (31/12/2025)
- 60/2025/QĐ-UBND — Quyết định Quy định về cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (30/12/2025)
- '82/2025/NQ-HĐND — Ban hành Quy định Bảng giá đất để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (30/12/2025)
- 40/2025/NQ-HĐND — Quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí từng loại đất, số lượng vị trí trong bảng giá đất; quyết định bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (30/12/2025)
- '59/2025/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ (cũ) quy định Bảng giá đất định kỳ 05 năm (2020 - 2024) và Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ (cũ) sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ quy định Bảng giá đất định kỳ 05 năm (2020 - 2024) (30/12/2025)
- 16/2025/NQ-HĐND — Ban hành Bảng giá đất lần đầu tỉnh An Giang áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 (30/12/2025)
- 85/2025/NQ-HĐND — Quyết định bảng giá đất lần đầu sử dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (30/12/2025)
- '58/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn thành phố Cần Thơ (29/12/2025)
- 49/2025/NQ-HĐND — Nghị quyết Về quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (29/12/2025)
- 41/2025/NQ-HĐND — Quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong Bảng giá đất và quyết định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (29/12/2025)
- 155/2025/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định về các yếu tố làm căn cứ xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (27/12/2025)
- 128/2025/NQ-HĐND — Quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất và quyết định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (26/12/2025)
- 87/2025/NQ-HĐND — Ban hành quy định Bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (26/12/2025)
- 54/2025/NQ-HĐND — Quy định Bảng giá đất từ năm 2026 trên địa bàn thành phố Huế (25/12/2025)
- 19/2025/NQ-HĐND — Ban hành Quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (24/12/2025)
- … và 329 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (3)
- 12/2024/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất và Nghị định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai (05/02/2024)
- 136/2018/NĐ-CP — Sửa đổi một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường (05/10/2018)
- 44/2014/NĐ-CP — Quy định về giá đất (15/05/2014)
Bố cục (40 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ ĐẤT
Điều 4. Trình tự, nội dung xác định giá đất theo phương pháp so sánh
Điều 5. Trình tự, nội dung xác định giá đất theo phương pháp thu nhập
Điều 6. Trình tự, nội dung xác định giá đất theo phương pháp thặng dư
Điều 7. Trình tự, nội dung xác định giá đất theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất
Điều 8. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất
Điều 9. Áp dụng phương pháp định giá đất của các trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai
Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc cung cấp thông tin
Chương III — BẢNG GIÁ ĐẤT
Mục 1 — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 11. Căn cứ xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
Điều 12. Nội dung xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
Điều 13. Chuẩn bị xây dựng bảng giá đất
Điều 14. Trình tự, thủ tục xây dựng bảng giá đất
Điều 15. Hồ sơ lấy ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất, trình Hội đồng thẩm định bảng giá đất, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua bảng giá đất
Điều 16. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
Điều 17. Trình tự điều chỉnh bảng giá đất đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 257 Luật Đất đai
Mục 2 — BẢNG GIÁ ĐẤT THEO VỊ TRÍ ĐẤT
Điều 18. Xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất
Điều 19. Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin
Điều 20. Xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất
Điều 21. Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã, phường, thị trấn
Điều 22. Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp huyện, cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành
Điều 23. Xây dựng dự thảo bảng giá đất, dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất
Mục 3 — BẢNG GIÁ ĐẤT ĐẾN TỪNG THỬA ĐẤT TRÊN CƠ SỞ VÙNG GIÁ TRỊ, THỬA ĐẤT CHUẨN
Điều 24. Điều kiện khu vực xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn
Điều 25. Điều tra, khảo sát, thu thập và tổng hợp thông tin
Điều 26. Thiết lập vùng giá trị
Điều 27. Lựa chọn thửa đất chuẩn và xác định giá cho thửa đất chuẩn
Điều 28. Lập bảng tỷ lệ so sánh
Điều 29. Xây dựng dự thảo bảng giá đất, dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất theo vùng giá trị, thửa đất chuẩn
Chương IV — ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ
Điều 30. Căn cứ định giá đất cụ thể
Điều 31. Chuẩn bị hồ sơ định giá đất cụ thể và lựa chọn tổ chức thực hiện định giá đất
Điều 32. Thành lập Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể
Điều 33. Trình tự, thủ tục xác định giá đất cụ thể
Điều 34. Thẩm định giá đất cụ thể
Điều 35. Quyết định giá đất cụ thể
Điều 36. Điều kiện của cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 37. Căn cứ khoản 2 Điều 112 Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 12/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 2 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất và Nghị định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai)
Điều 38. Trách nhiệm của các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người có thẩm quyền quyết định giá đất
Điều 39. Hiệu lực thi hành
Điều 40. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.