Quyết định · UBND

Quyết định 63/2025/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
04/11/2025
Ngày có hiệu lực
15/11/2025
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (9)

Bố cục (33 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025 và thay thế Quyết định số 08/2025/QĐ-UBND ngày 18/02/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành Quy chế phối hợp giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với các cơ quan, đơn vị liên quan trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Quyết định số 609/2015/QĐ-UBND ngày 04/11/2015 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Quy chế phối hợp giữa Sở Tài nguyên và Môi trường với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức liên quan trong hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai.
Điều 3. Người đứng đầu các sở, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh; Tòa án nhân nhân tỉnh, khu vực; Thi hành án dân sự tỉnh, khu vực; Thuế tỉnh, Thuế cơ sở; UBND cấp xã; Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Từ ngữ viết tắt
  Điều 4. Nguyên tắc phối hợp
  Điều 5. Phương thức phối hợp
  Điều 6. Nội dung phối hợp
  Điều 7. Trình tự phối hợp và thời gian thực hiện
Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  Mục 1 — PHỐI HỢP TRONG VIỆC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI,
    Điều 8. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
    Điều 9. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai
    Điều 10. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
    Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan thuế
    Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn về xây dựng
    Điều 13. Trách nhiệm của Sở Tư pháp
    Điều 14. Trách nhiệm của Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Sở Tài chính
    Điều 15. Công tác phối hợp của cơ quan Tòa án, Thi hành án dân sự
    Điều 16. Trách nhiệm của UBND cấp xã, Chủ tịch UBND cấp xã
    Điều 17. Trách nhiệm của phòng chuyên môn về đất đai cấp xã
  Mục 2 — PHỐI HỢP TRONG VIỆC ĐO ĐẠC,
    Điều 18. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
    Điều 19. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
    Điều 20. Trách nhiệm của UBND cấp xã
    Điều 21. Trách nhiệm của phòng chuyên môn về đất đai cấp xã
  Mục 3 — PHỐI HỢP TRONG VIỆC XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, VẬN HÀNH
    Điều 22. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
    Điều 23. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
    Điều 24. Trách nhiệm của UBND cấp xã
    Điều 25. Trách nhiệm của phòng chuyên môn về đất đai cấp xã
  Mục 4 — PHỐI HỢP TRONG VIỆC THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI
    Điều 26. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
    Điều 27. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
    Điều 28. Trách nhiệm của UBND cấp xã
    Điều 29. Trách nhiệm của phòng chuyên môn về đất đai cấp xã
Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 30. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.