Quyết định
Quyết định 63/QĐ-NH2
Ban hành Quy định về bảo quản chứng từ kế toán của Ngân hàng Nhà nước
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 22/03/1997
- Ngày có hiệu lực
- 07/04/1997
- Hết hiệu lực
- 29/01/2006
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 1913/2005/QĐ-NHNN — Về việc ban hành Chế độ lưu trữ tài liệu kế toán trong ngành Ngân hàng (30/12/2005)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 15-CP — Về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ (02/03/1993)
- 37-LCT/HĐNN8 — Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (23/05/1990)
- Không số — Kế toán và Thống kê (20/05/1988)
Bố cục (18 điều)
Điều 1. Ban hành theo Quyết định này "Quy định về bảo quản chứng từ kế toán của Ngân hàng Nhà nước". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định về bảo quản chứng từ Kế toán Ngân hàng Nhà nước tại các văn bản khác trái với Quyết định này đều hết hiệu lực thi hành. Điều 3. Chánh văn phòng Thống đốc, Vụ trưởng vụ Kế toán - Tài chính, Giám đốc Trung tâm tin học Ngân hàng, Vụ trưởng, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Chương I — SẮP XẾP VÀ ĐÓNG CHỨNG TỪ KẾ TOÁN:: Điều 1. Hàng ngày, các chứng từ kế toán của Ngân hàng Nhà nước sau khi đã được hạch toán vào sổ sách, đối chiếu khớp đúng giữa các phần hành kế toán phải được tập hợp đầy đủ, kịp thời (Bao gồm chứng từ ghi sổ và chứng từ gốc và các phụ kiện kèm theo) và sắp xếp để đóng thành tập "Nhật ký chứng từ" chắc chắn, gọn gàng để lưu trữ. Điều 2. Những chứng từ kế toán Ngân hàng Nhà nước phải bảo quản và lưu trữ gồm: Điều 3. Thời hạn lưu trữ chứng từ được chia làm hai loại sau: Điều 4. Các chứng từ kế toán đã hạch toán phải được chuyển giao hết cho nhân viên phụ trách việc làm thủ tục bảo quản chứng từ. Khi nhận chứng từ, nhân viên phụ trách việc làm thủ tục bảo quản chứng từ phải kiểm soát lại các chứng từ trong ngày và bảo đảm tập hợp đầy đủ toàn bộ chứng từ phát sinh trong ngày (Bao gồm chứng từ ghi sổ và chứng từ gốc kèm theo) và xử lý: Điều 5. Sắp xếp chứng từ kế toán trong tập nhật ký chứng từ: Điều 6. Đóng nhật ký chứng từ. Điều 7. Tất cả chứng từ trong tập (bao gồm bảng kê tổng hợp chứng từ các cặp, bảng kê từng cặp chứng từ phát sinh, chứng từ ghi sổ, các chứng từ gốc...) phải được ghi số thứ tự liên tục, số thứ tự bắt đầu từ số 01 trở đi. Số thứ tự chứng từ lưu trữ phải dùng bút bi mầu, bút mực mầu để ghi hoặc dập số thống nhất vào góc phải phía trên mỗi tờ chứng từ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định về bảo quản chứng từ Kế toán Ngân hàng Nhà nước tại các văn bản khác trái với Quyết định này đều hết hiệu lực thi hành. Chương II — BẢO QUẢN CHỨNG TỪ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC: Điều 8. Đối với chứng từ có thời hạn lưu trữ lâu dài hay vĩnh viễn đang trong thời gian điều tra, thanh tra, tra cứu... mặc dù đã đến hạn gửi kho lưu trữ nhưng vẫn được tiếp tục lưu trữ và bảo quản tại phòng kế toán cho đến khi các chứng từ này đã được điều tra, thanh tra, tra cứu... xong thì phải gửi ngay vào kho lưu trữ. Điều 9. Các tập nhật ký chứng từ trong tháng, sau khi đóng được bảo quản tại phòng kế toán và chậm nhất 1 tháng sau khi quyết toán năm được duyệt phải gửi kho lưu trữ. Điều 10. - Kho lưu trữ phải có đầy đủ dụng cụ chứa đựng và bảo quản tài liêu như tủ, giàn giá, phương tiện phòng hoả, cứu hoả, các biện pháp chống mối mọt, ẩm ướt, chuột cắn, hư hỏng mất mát...và bố trí một thủ kho lưu trữ chuyên trách. Trường hợp chưa có kho lưu trữ hoặc kho lưu trữ không đủ chỗ thì phải bảo quản chứng từ kế toán vào tủ hoặc hòm có khoá để ở gian kho khác và thủ kho chịu trách nhiệm bảo quản tất cả những tài liệu để ở tủ, hòm này. Điều 11. - Việc kiểm tra và cung cấp số liệu, tài liệu kế toán để đối chiếu, xem xét, tra cứu, giám định và sao chụp... tại các Ngân hàng được thực hiện theo quy định của Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Trung ương. Điều 3. Chánh văn phòng Thống đốc, Vụ trưởng vụ Kế toán - Tài chính, Giám đốc Trung tâm tin học Ngân hàng, Vụ trưởng, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH: Điều 12. Vụ trưởng vụ Kế toán - Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn và cùng phối hợp với Vụ trưởng Vụ Tổng kiểm soát kiểm tra việc thực hiện quyết định này. Điều 13. Mọi sửa đổi, bổ sung nội dung quy định này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.