Quyết định · Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Quyết định 1913/2005/QĐ-NHNN
Về việc ban hành Chế độ lưu trữ tài liệu kế toán trong ngành Ngân hàng
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 30/12/2005
- Ngày có hiệu lực
- 29/01/2006
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (9)
- 20/2004/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng (15/06/2004)
- 128/2004/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong lĩnh vực kế toán nhà nước (31/05/2004)
- 129/2004/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh (31/05/2004)
- 03/2003/QH11 — Kế toán (17/06/2003)
- 10/2003/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (17/06/2003)
- 52/2003/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (19/05/2003)
- 34/2001/PL-UBTVQH10 — Lưu trữ quốc gia (04/04/2001)
- 02/1997/QH10 — Các tổ chức tín dụng (12/12/1997)
- 01/1997/QH10 — Ngân hàng Nhà nước (12/12/1997)
Bố cục (26 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Chế độ lưu trữ tài liệu kế toán trong ngành Ngân hàng". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 63/QĐ-NH2 ngày 22/3/1997 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về bảo quản chứng từ kế toán Ngân hàng Nhà nước. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính, Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) Tổ chức tín dụng, Văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức không phải là tổ chức tín dụng có hoạt động ngân hàng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Tài liệu kế toán được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử Điều 4. Tổ chức lưu trữ tài liệu kế toán Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5. Thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán Điều 6. Phân loại tài liệu kế toán Điều 7. Sắp xếp tài liệu kế toán Điều 8. Đóng gói tài liệu kế toán Điều 9. Giao nhận tài liệu kế toán Điều 10. Sổ theo dõi tài liệu kế toán lưu trữ Điều 11. Nơi lưu trữ tài liệu kế toán Điều 12. Trách nhiệm của các bộ phận liên quan đối với tài liệu kế toán lưu trữ Điều 13. Khai thác, sử dụng, cung cấp tài liệu kế toán lưu trữ Điều 14. Niêm phong, tạm giữ, tịch thu tài liệu kế toán Điều 15. Trường hợp tài liệu kế toán bị mất hoặc bị hủy hoại Điều 16. Tài liệu kế toán sao chụp Điều 17. Thời điểm tính thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán Điều 18. Thời hạn đưa tài liệu kế toán vào lưu trữ Điều 19. Tiêu huỷ tài liệu kế toán hết thời hạn lưu trữ Điều 20. Thủ tục tiêu huỷ tài liệu kế toán hết thời hạn lưu trữ Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 21. Thủ trưởng các đơn vị Ngân hàng nhà nước trong phạm vi trách nhiệm của mình tổ chức thực hiện Chế độ này. Điều 22. Mọi hành vi làm huỷ hoại, làm hư hỏng hoặc mất tài liệu kế toán lưu trữ, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính hoặc bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 23. Việc sửa đổi, bổ sung Chế độ này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.