Quyết định · UBND
Quyết định 64/2005/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và cán bộ quản lý doanh nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quản lý
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 20/05/2005
- Ngày có hiệu lực
- 04/06/2005
- Hết hiệu lực
- 30/08/2008
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (2)
- 03/2006/QĐ-UBND — Về ban hành Quy chế tuyển dụng, tập sự, điều động, miễn nhiệm, cho thôi việc đối với cán bộ, công chức phường, xã thuộc thành phố Đà Nẵng (13/01/2006)
- 96/2005/QĐ-UBND — Về việc thành lập Trung tâm Giao dịch bất động sản Đà Nẵng (02/08/2005)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 204/2004/NĐ-CP — Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang (14/12/2004)
- 14/2003/QH11 — Doanh nghiệp Nhà nước (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 88/2003/NĐ-CP — Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội (30/07/2003)
- 11/2003/PL-UBTVQH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức (29/04/2003)
- 21/2000/PL-UBTVQH10 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức (28/04/2000)
- 01/1998/PL-UBTVQH10 — Cán bộ, công chức (26/02/1998)
Bố cục (27 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và cán bộ quản lý doanh nghiệp nhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quản lý. Điều 2. Giám đốc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — : Điều 1. Công tác quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và cán bộ quản lý doanh nghiệp nhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố quản lý được thực hiện trên cơ sở pháp luật của Nhà nước và Quy định này. Điều 2. Uỷ ban nhân dân (sau đây viết tắt là UBND) thành phố chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban Thường vụ Thành uỷ, Hội đồng nhân dân (sau đây viết tắt là HĐND) thành phố trong việc quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức cơ quan hành chính (kể cả công chức dự bị và cán bộ, công chức xã, phường), đơn vị sự nghiệp và cán bộ quản lý doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của UBND thành phố. Điều 3. Các tổ chức thuộc Bộ, ngành Trung ương và địa phương khác đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện trên địa bàn thành phố chịu sự quản lý nhà nước của UBND thành phố theo quy định của pháp luật và Quy định này. Điều 4. Sở Nội vụ là cơ quan tham mưu, giúp UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố thực hiện việc quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và cán bộ quản lý doanh nghiệp nhà nước thuộc UBND thành phố quản lý. Điều 5. Nội dung quản lý về tổ chức bộ máy, bao gồm việc Điều 6. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở, UBND quận, huyện được tổ chức theo một hoặc một số trong các mô hình sau Điều 7. Trách nhiệm, quyền hạn của UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố Điều 8. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND quận, huyện Điều 9. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc Sở Nội vụ Điều 10. Nội dung quản lý về biên chế Điều 11. Căn cứ xây dựng kế hoạch biên chế Điều 12. Tuyển dụng vào biên chế Điều 13. Nội dung xây dựng kế hoạch tiền lương phải gắn với xây dựng kế hoạch biên chế và phải căn cứ vào số lượng cán bộ, công chức, viên chức hiện có (kể cả số hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế), ngạch, bậc lương và việc tăng giảm quỹ tiền lương do nâng ngạch, nâng bậc lương, bổ nhiệm, miễn nhiệm chức vụ hoặc do tăng, giảm biên chế, lao động. Điều 14. Trách nhiệm, quyền hạn của UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố Điều 15. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND quận, huyện Điều 16. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc Sở Nội vụ Điều 17. Nội dung quản lý cán bộ, công chức, viên chức Điều 18. Việc tổ chức xét chuyển ngạch, thi nâng ngạch thực hiện theo quy định của Nhà nước. Điều kiện để xét chuyển ngạch, thi nâng ngạch căn cứ vào tiêu chuẩn, nghiệp vụ quy định, cơ cấu ngạch, bậc phù hợp trong đơn vị và có yêu cầu vị trí công việc. Điều 19. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch UBND thành phố Điều 20. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND quận, huyện Điều 21. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc Sở Nội vụ Chương V — : Điều 22. Giám đốc các Sở, Chủ tịch UBND quận, huyện và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan có trách nhiệm thực hiện việc quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, đồng thời cụ thể hoá việc phân công, phân cấp quản lý cho các đơn vị trực thuộc theo đúng quy định của Nhà nước và Quy định này. Điều 23. Giám đốc Sở Nội vụ phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính và Thủ trưởng các cơ quan chức năng có liên quan theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.