Thông tư
Thông tư 64/2020/TT- BCA
Quy định quy trình điều tra, giải quyết tai nạn giao thông đường thủy nội địa của lực lượng Cảnh sát giao thông
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 19/06/2020
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2021
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (8)
- 37/2018/QH14 — Công an nhân dân (20/11/2018)
- 100/2015/QH13 — Hình sự (27/11/2015)
- 101/2015/QH13 — Tố tụng hình sự (27/11/2015)
- 99/2015/QH13 — Tổ chức cơ quan điều tra hình sự (26/11/2015)
- 48/2014/QH13 — Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa (17/06/2014)
- 15/2012/QH13 — Xử lý vi phạm hành chính (20/06/2012)
- 15/2008/QH12 — Trưng mua, trưng dụng tài sản (03/06/2008)
- 23/2004/QH11 — Giao thông đường thủy nội địa (15/06/2004)
Bố cục (32 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc điều tra, giải quyết tai nạn giao thông
Điều 4. Tiêu chuẩn của cán bộ Cảnh sát giao thông làm nhiệm vụ điều tra, giải quyết tai nạn giao thông
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1 — TỔ CHỨC TIẾP NHẬN, XỬ LÝ TIN BÁO VÀ GIẢI QUYẾT BAN ĐẦU
Điều 5. Tổ chức tiếp nhận tin báo
Điều 6. Xử lý tin báo
Điều 7. Giải quyết ban đầu vụ tai nạn giao thông do Cảnh sát giao thông đang thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm phát hiện hoặc cán bộ Cảnh sát giao thông được phân công đến hiện trường vụ tai nạn giao thông
Mục 2 — NỘI DUNG, BIỆN PHÁP ĐIỀU TRA, XÁC MINH VỤ TAI NẠN GIAO THÔNG
Điều 8. Nội dung điều tra, xác minh tình tiết của vụ tai nạn giao thông
Điều 9. Khám nghiệm hiện trường
Điều 10. Tạm giữ, xử lýtang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận khả năng chuyên môn và thuyền viên, người điều khiển phương tiện theo thủ tục hành chính
Điều 11. Khám nghiệm phương tiện có liên quan đến vụ tai nạn giao thông
Điều 12. Khám nghiệm công trình có liên quan đến vụ tai nạn giao thông
Điều 13. Ghi lời khai của thuyền viên, người lái phương tiện, người bị nạn, người làm chứng và người biết việc
Điều 14. Giám định chuyên môn
Điều 15. Một số hoạt động khác để thu thập tài liệu liên quan đến vụ tai nạn giao thông
Điều 16. Dựng lại hiện trường vụ tai nạn giao thông
Điều 17. Xem xét kết quả điều tra,xác minh vụ tai nạn giao thông
Mục 3 — GIẢI QUYẾT VỤ TAI NẠN GIAO THÔNG
Điều 18. Thời hạn điều tra, xác minh giải quyết vụ tai nạn giao thông
Điều 19. Giải quyết vụ tai nạn giao thông theo thủ tục hành chính
Điều 20. Giải quyết vụ tai nạn giao thông phát hiện có dấu hiệu tội phạm theo chức năng của Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra
Điều 21. Hồ sơ cung cấp cho doanh nghiệp bảo hiểm
Điều 22. Cập nhật thông tin các vụ tai nạn vào hệ thống Cơ sở dữ liệu tai nạn giao thông
Điều 23. Kiểm tra công tác điều tra, giải quyết tai nạn giao thông
Điều 24. Các biểu mẫu, ký hiệu trong sơ đồ hiện trường sử dụng trong công tác điều tra, xác minh, giải quyết tai nạn giao thông
Mục 4 — MỘT SỐ TÌNH HUỐNG CỤ THỂ TRONG ĐIỀU TRA, GIẢI QUYẾT TAI NẠN GIAO THÔNG
Điều 25. Trường hợp tai nạn giao thông liên quan đến người và phương tiện thủy nội địa của nước ngoài
Điều 26. Tai nạn giao thông liên quan đến người, phương tiện của Quân đội nhân dân
Điều 27. Tai nạn cháy, nổ phương tiện giao thông đường thủy nội địa
Điều 28. Đối với vụ tai nạn giao thông liên quan trực tiếp đến phương tiện chở hàng nguy hiểm
Điều 29. Đối với những vụ tai nạn giao thông xảy ra ở địa bàn giáp ranh
Điều 30. Đối với vụ tai nạn giao thông có xảy ra gây rối trật tự công cộng
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 31. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Điều 32. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.