Nghị định · Chính phủ
Nghị định 64/2021/NĐ-CP
Về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh cục thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chức
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 30/06/2021
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2021
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 177/2025/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung các Nghị định trong lĩnh vực thỏa thuận quốc tế; xử lý một số vấn đề liên quan đến việc tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và sắp xếp tổ chức bộ máy trong lĩnh vực thỏa thuận quốc tế (30/06/2025)
- 177/2025/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung các Nghị định trong lĩnh vực thỏa thuận quốc tế; xử lý một số vấn đề liên quan đến việc tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và sắp xếp tổ chức bộ máy trong lĩnh vực thỏa thuận quốc tế (30/06/2025)
Được hướng dẫn bởi (7)
- 07/2026/QĐ-UBND — Phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu trong lĩnh vực thỏa thuận quốc tế (19/01/2026)
- '11/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ tỉnh Lào Cai (01/07/2025)
- 04/2025/NQ-HĐND — Quy định mức chi bảo đảm cho công tác thỏa thuận quốc tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (19/02/2025)
- 13/2024/NQ-HĐND — Quy định mức chi cho công tác thỏa thuận quốc tế trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (12/07/2024)
- 10/2024/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về việc Ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu (18/03/2024)
- 13/2023/NQ-HĐND — Quy định một số mức chi bảo đảm cho công tác thỏa thuận quốc tế trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (11/10/2023)
- 29/2023/NQ-HĐND — Quy định mức chi đảm bảo cho công tác thỏa thuận quốc tế trên địa bàn tỉnh Lai Châu (13/07/2023)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 70/2020/QH14 — Thỏa thuận quốc tế (13/11/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 76/2015/QH13 — Tổ chức Chính phủ (19/06/2015)
Bố cục (19 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Chương II — NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KÝ KẾT THOẢ THUẬN Điều 3. Nội dung của thoả thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc Điều 4. Trình tự, thủ tục ký kết thoả thuận quốc tế nhân danh cơ quan cấp Cục Điều 5. Trình tự, thủ tục ký kết thoả thuận quốc tế nhân danh cơ quan cấp Sở Điều 6. Trình tự, thủ tục ký kết thoả thuận quốc tế nhân danh Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 7. Trình tự, thủ tục ký kết thoả thuận quốc tế nhân danh Ủy ban nhân dân cấp xã biên giới Điều 8. Trình tự, thủ tục ký kết thoả thuận quốc tế nhân danh cơ quan cấp tỉnh của tổ chức Điều 9. Các trường hợp lấy ý kiến của cơ quan cấp bộ Điều 10. Nội dung quyết định cho phép ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc Điều 11. Hồ sơ lấy ý kiến về đề xuất ký kết thoả thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc Điều 12. Hồ sơ trình về việc ký kết thoả thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc Chương III — SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, GIA HẠN, CHẤM DỨT HIỆU LỰC, RÚT KHỎI, TẠM ĐÌNH CHỈ THỰC HIỆN THOẢ THUẬN QUỐC TẾ Điều 13. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc Điều 14. Chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc Chương IV — QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong quản lý hoạt động ký kế và thực hiện thoả thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc Điều 16. Báo cáo tình hình ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc Điều 17. Đăng tải thỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 18. Hiệu lực thi hành Điều 19. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.