Quyết định · UBND
Quyết định 640/2006/QĐ-UBND
Về việc ban hành quy định về điều kiện, trình tự thủ tục và thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 02/03/2006
- Ngày có hiệu lực
- 12/03/2006
- Hết hiệu lực
- 30/03/2007
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (8)
- 13/2005/TT-BXD — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng (05/08/2005)
- 95/2005/NĐ-CP — Về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,quyền sở hữu công trình xây dựng (15/07/2005)
- 33/2005/QH11 — Dân sự (14/06/2005)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 16/2003/QH11 — Xây dựng (26/11/2003)
- 13/2003/QH11 — Đất đai (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 81/2001/NĐ-CP — Về việc người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở tại Việt Nam (05/11/2001)
Bố cục (33 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Quy định về điều kiện, trình tự thủ tục và thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tư pháp, Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục thuế; Ban Chỉ đạo cải cách hành chính tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; thủ trưởng các Sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận
Điều 4. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng:
Điều 5. Ghi tên chủ sở hữu trên giấy chứng nhận
Điều 6. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng không còn giá trị pháp lý trong các trường hợp sau:
Chương II — ĐIỀU KIỆN VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở,
Mục 1 — ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở,
Điều 7. Điều kiện áp dụng đối với cá nhân:
Điều 8. Điều kiện áp dụng đối với tổ chức:
Mục 2 — HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở,
Điều 9. Hồ sơ áp dụng đối với cá nhân trong nước:
Điều 10. Hồ sơ áp dụng đối với cá nhân là người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài:
Điều 11. Hồ sơ áp dụng đối với tổ chức:
Mục 3 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở,
Điều 12. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với cá nhân:
Điều 13. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với tổ chức:
Mục 4 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT HỒ SƠ CHUYỂN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở,
Điều 14. Thủ tục hồ sơ
Điều 15. Trình tự các bước giải quyết hồ sơ:
Chương III — CẤP LẠI, CẤP ĐỔI VÀ XÁC NHẬN THAY ĐỔI SAU KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN
Điều 16. Trường hợp được cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận:
Điều 17. Hồ sơ đề nghị cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận
Điều 18. Trình tự thủ tục cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận
Điều 19. Xác nhận thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận
Chương IV — MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ KHÁC
Điều 20. Qui cách bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng:
Điều 21. Quy định về tổ chức đo vẽ:
Điều 22. Giải quyết các trường hợp nhà ở xây thô hoàn thiện mặt tiền:
Điều 23. Mã số giấy chứng nhận
Điều 24. Sổ đăng ký giấy chứng nhận
Điều 25. Kinh phí cấp giấy chứng nhận:
Điều 26. Lưu trữ và quản lý hồ sơ:
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 27. Xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại:
Điều 28. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp Huyện:
Điều 29. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp Xã:
Điều 30. Trách nhiệm của Sở Xây dựng:
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.