Quyết định · UBND
Quyết định 643/2013/QĐ-UBND
Về việc quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 06/03/2013
- Ngày có hiệu lực
- 16/03/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 39/2011/TT-BGTVT — Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (18/05/2011)
- 11/2010/NĐ-CP — Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (24/02/2010)
- 23/2008/QH12 — Giao thông đường bộ (13/11/2008)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (40 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số: 1776/2010/QĐ-UBND ngày 15/6/2010 về Quy định trình tự, thủ tục cho phép xây dựng công trình thiết yếu, công trình tạm, đấu nối đường bộ trên phạm vi đất dành cho đường bộ đối với đường tỉnh đang khai thác thuộc địa bàn tỉnh của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; Các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Chương II — PHẠM VI QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN CÁC TUYẾN ĐƯỜNG TỈNH, ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỜNG XÃ Điều 4. Phạm vi quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Điều 5. Phân cấp quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Chương III — SỬ DỤNG, KHAI THÁC PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG TỈNH, ĐƯỜNG HUYỆN VÀ ĐƯỜNG XÃ Điều 6. Sử dụng, khai thác trong phạm vi đất của đường bộ và hành lang an toàn đường bộ Điều 7. Khoảng cách công trình xây dựng đến công trình đường bộ và công trình nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ Chương IV — XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THIẾT YẾU HOẶC BIỂN QUẢNG CÁO TRONG PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG TỈNH, ĐƯỜNG HUYỆN VÀ ĐƯỜNG XÃ Điều 8. Danh mục công trình thiết yếu và các quy định chung về xây dựng biển quảng cáo. Điều 9. Chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên các tuyến đường tỉnh, đường huyện, đường xã đang khai thác. Điều 10. Cấp phép thi công công trình thiết yếu được xây dựng trong phạm vi kết cấu hạ tầng giao thông đường tỉnh, đường huyện, đường xã. Điều 11. Trình tự, cách thức thực hiện thủ tục hành chính. Điều 12. Xây dựng công trình thiết yếu trên các tuyến đường được xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo Chương V — XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ TRONG PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG TỈNH, ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỜNG XÃ, ĐẤU NỐI ĐƯỜNG NHÁNH VÀO ĐƯỜNG TỈNH Điều 13. Xây dựng công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường tỉnh, đường huyện, đường xã đối với đường đang khai thác. Điều 14. Đấu nối đường nhánh vào đường tỉnh. Điều 15. Đấu nối vào đường huyện, đường đô thị, đường chuyên dùng. Điều 16. Quy hoạch các điểm đấu nối vào đường tỉnh. Điều 17. Phê duyệt và thực hiện quy hoạch các điểm đấu nối vào đường tỉnh Điều 18. Chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức thi công nút giao đấu nối vào đường tỉnh. Điều 19. Đấu nối tạm có thời hạn vào đường tỉnh đang khai thác Điều 20. Giải quyết các tồn tại về sử dụng hành lang an toàn đường bộ Điều 21. Cơ sở giải quyết việc đền bù, giải toả khi bắt buộc di dời các công trình tồn tại trong hành lang an toàn đường bộ Chương IV — BẢO ĐẢM GIAO THÔNG VÀ AN TOÀN GIAO THÔNG KHI THI CÔNG TRONG PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ CỦA ĐƯỜNG TỈNH, ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỠNG XÃ ĐANG KHAI THÁC Điều 22. Nhận bàn giao mặt bằng, hiện trường và biện pháp, thời gian thi công Điều 23. Trách nhiệm của Chủ đầu tư Chương V — XỬ LÝ VI PHẠM QUẢN LÝ, BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Điều 24. Xử lý vi phạm kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với đường tỉnh, đường huyện, đường xã Điều 25. Xử lý vi phạm kết cấu hạ tầng đường huyện, đường đô thị, đường xã, đường chuyên dùng và đường được xây dựng theo các hình thức khác Điều 26. Phối hợp trong xử lý vi phạm xây dựng nhà ở, lều quán và công trình kiên cố khác trong hành lang an toàn bảo vệ đường bộ Điều 27. Phối hợp xử lý vi phạm san lấp mặt bằng trong hành lang bảo vệ đường bộ và mở đường đấu nối trái phép vào đường bộ Chương VI — THẨM ĐỊNH AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Điều 28. Thẩm quyền quyết định và tổ chức thực hiện thẩm định an toàn giao thông Điều 29. Căn cứ làm cơ sở thực hiện thẩm định ATGT và các bước trình tự thực hiện công tác thẩm định an toàn giao thông qua các giai đoạn thực hiện dự án và báo cáo công tác thẩm tra ATGT. Chương VII — TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Điều 30. Trách nhiệm của đơn vị quản lý đường bộ theo phân cấp Điều 31. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải Điều 32. Trách nhiệm của UBND cấp huyện Điều 33. Trách nhiệm của UBND cấp xã Điều 34. Trách nhiệm của chủ đầu tư, chủ sở hữu Điều 35. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành liên quan Điều 36. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân và các cơ quan khác có liên quan Điều 37. Điều khoản thi hành Phụ lục — CẤP ĐƯỜNG TỈNH THEO QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.