Quyết định · UB
Quyết định 65/2001/QĐ-UB
Về việc ban hành "Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, đất ao và vườn liền kề khu dân cư nông thôn trên địa bàn Thành phố Hà Nội”
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 29/08/2001
- Ngày có hiệu lực
- 14/09/2001
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (7)
- 115/2000/TT-BTC — hướng dẫn thi hành nghị định 38/2000/NÐ-cp ngày 23/8/2000 của chính phủ về thu tiền sử dụng đất. (11/12/2000)
- 38/2000/NĐ-CP — Về thu tiền sử dụng đất (23/08/2000)
- 04/2000/NĐ-CP — Về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai (11/02/2000)
- 17/1999/NĐ-CP — Về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất (29/03/1999)
- 346/1998/TT-TCĐC — Hướng dẫn thủ tục đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (16/03/1998)
- Không số — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (21/06/1994)
- Không số — Đất đai (14/07/1993)
Bố cục (22 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, đất ao và vườn liền kề khu dân cư nông thôn trên địa bàn thành phố Hà Nội”. Điều 2. Quyết định naỳ có hiệu lực thi thành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Hội dồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành thành phố; Chủ tịch UBND các huyện; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 1. Những quy định chung: Điều 2. Người sử dụng đất tại các khu dân cư nông thôn ghi tại Điều 1 của bản Quy định này đều phải kê khai đăng ký quyền sử dụng đất tại UBND xã nơi có đất để được UBND xã xét và xác nhận trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận)./. Điều 3. Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận: Điều 4. Các hộ gia đình, cá nhân không có giấy tờ đã nêu ở Điều 3 cũng được xem xét cấp Giấy chứng nhận, nhưng phải xử lý theo các trường hợp sau: Điều 5. Người sử dụng đất để ở được xin chậm nộp tiền nghĩa vụ về đất. Chủ tịch UBND huyện và Cục trưởng Cục Thuế Hà Nội quyết định việc cho phép chậm nộp các khoản đó trước khi nhận Giấy chứng nhận, nhưng phải ghi và ký xác nhận vào trang 4 của Giấy chứng nhận . Điều 6. Quy định về hạn mức và cách xác định diện tích đất ở tại khu dân cư nông thôn khi cấp Giấy chứng nhận Điều 7. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và vườn liền kề khu dân cư nông thôn. Điều 8. Thành lập Hội đồng cấp Giấy chứng nhận : Điều 9. Tổ chức kê khai, đăng ký quyền sử dụng đất: Điều 10. Phân loại và xét duyệt hồ sơ kê khai đăng ký cấp Giấy chứng nhận . Điều 11. Niêm yết công khai kết quả phân loại, xét duyệt. Điều 12. Phòng Địa chính- Nhà đất có trách nhiệm thẩm định và báo cáo cấp thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận : Điều 13. Tổ chức giao Giấy chứng nhận: Điều 14. Lập và hoàn thiện hồ sơ địa chính: Điều 15. Trách nhiệm của các ngành: Điều 16. Trách nhiệm của UBND các huyện, xã: Điều 17. Người đang sử dụng đất có trách nhiệm kê khai chính xác, kịp thời và đầy đủ nội dung theo quy định về kê khai đăng ký đất ở khu dân cư nông thôn. Mọi trường hợp cản trở việc kê khai đăng ký, cố tình không kê khai hoặc kê khai không đúng sự thật sẽ bị xử lý theo quy định của Pháp Luật. Điều 18. Thành viên của Hội đồng xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khu dân cư nông thôn và những người thừa hành nhiệm vụ nếu vì động cơ cá nhân, tư lợi, thiếu tinh thần trách nhiệm mà làm sai lệch hồ sơ thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Pháp luật. Điều 19. Trong quá trình thực hiện, các khiếu nại, tố cáo của công dân thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp nào thì cấp đó phải giải quyết theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật Đất đai.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.