Quyết định · UBND
Quyết định 65/2016/QĐ-UBND
Ban hành quy định về cung cấp, quản lý và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 27/10/2016
- Ngày có hiệu lực
- 15/11/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 36/2022/QĐ-UBND — BÃI BỎ CÁC QUYẾT ĐỊNH, CHỈ THỊ QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN BAN HÀNH (08/06/2022)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 170/2013/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số và Nghị định số 106/2011/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007 (13/11/2013)
- 106/2011/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15 tháng 02 năm 2007 quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số (23/11/2011)
- 64/2007/NĐ-CP — Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước (10/04/2007)
- 26/2007/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số (15/02/2007)
- 51/2005/QH11 — Giao dịch điện tử (29/11/2005)
Bố cục (25 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cung cấp, quản lý và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2016. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Giá trị pháp lý của chữ ký số Điều 5. Các loại văn bản bắt buộc áp dụng chữ ký số Chương II — CẤP PHÁT VÀ QUẢN LÝ CHỨNG THƯ SỐ Điều 6. Cơ quan tiếp nhận yêu cầu chứng thực chữ ký số Điều 7. Người quản lý thuê bao Điều 8. Quy định về quy trình cấp phát và quản lý chứng thư số Chương III — ỨNG DỤNG CHỮ KÝ SỐ TRONG QUY TRÌNH HÀNH CHÍNH Điều 9. Quản lý và sử dụng chứng thư số của cơ quan Điều 10. Phương thức chuyển đổi chữ ký tay và con dấu sang chữ ký số Điều 11. Phương thức chuyển đổi chữ ký tay trên văn bản giấy không có con dấu sang chữ ký số Điều 12. Phương thức chuyển đổi nhiều chữ ký và con dấu của các bên có trách nhiệm tương đương sang chữ ký số Điều 13. Dấu giáp lai, dấu treo Điều 14. Kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký số trên văn bản điện tử Điều 15. Lưu trữ, sử dụng văn bản điện tử đã ký số Chương IV — NHIỆM VỤ CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN Điều 16. Sở Thông tin và Truyền thông Điều 17. Nhiệm vụ của Người quản lý thuê bao Điều 18. Nhiệm vụ của Cơ quan quản lý trực tiếp thuê bao Điều 19. Nhiệm vụ của Thuê bao Điều 20. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 21. Khen thưởng, xử lý vi phạm Điều 22. Điều khoản thi hành Phụ lục — (Ban hành theo Quyết định số 65/2016/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2016
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.