Quyết định · UBND

Quyết định 65/2016/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi nhiệm kỳ 2016 - 2021

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
29/12/2016
Ngày có hiệu lực
30/12/2016
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (44 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi nhiệm kỳ 2016 -2021.
Điều 2.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 12  năm 2016 và thay thế Quyết định số 46/2006/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 4. Các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
  Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI VÀ
  Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của  Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Thường trực
  Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Uỷ viên Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh
  Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 10. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương III — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC
  Điều 11. Các loại Chương trình công tác
  Điều 12. Trình tự xây dựng Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 13. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác
Chương IV — PHIÊN HỌP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 14. Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 15. Công tác chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 16. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 17. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 18. Thông tin kết quả phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương V — CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN
  Điều 19. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 20. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị Phiếu trình
  Điều 21. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả
  Điều 22. Tổ chức các cuộc họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý công việc thường xuyên
  Điều 23. Tổ chức họp của các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp huyện; mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự họp và làm việc
Chương VI — THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN
  Điều 24. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc
  Điều 25. Hồ sơ trình giải quyết công việc
  Điều 26. Quy định về việc ký văn bản
  Điều 27. Phát hành, công bố các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 28. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
Chương VII — KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN
  Điều 29. Mục đích kiểm tra
  Điều 30. Nguyên tắc kiểm tra
  Điều 31. Phạm vi, đối tượng kiểm tra
  Điều 32. Phương thức kiểm tra
  Điều 33. Báo cáo kết quả kiểm tra
Chương VIII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
  Điều 34. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách trong nước
  Điều 35. Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách nước ngoài
  Điều 36. Chế độ đi công tác
  Điều 37. Đi công tác nước ngoài
Chương IX — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO
  Điều 38. Trách nhiệm thông tin, báo cáo
  Điều 39. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho Nhân dân
  Điều 40. Truyền thông tin trên mạng tin học và Cổng thông tin điện tử tỉnh

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.